• Client Portal
  • Contact
  • News
  • Corporate Services
  • Schedule Appointment
  • UK
  • Canada
  • USA
  • NZ
  • FA
  • EN
  • 中文
Tel: +61 (03) 9521 7577
 VisaEnvoy Việt Nam - Đội ngũ Cố vấn và Luật sư Di trú Úc
  • Link to Facebook
  • Link to LinkedIn
  • Link to Instagram
  • Link to X
  • Link to Mail
  • Link to Youtube
  • Link to Pinterest
  • HOME
  • DOANH NGHIỆP BẢO LÃNH
    • Visa Skills In Demand (SID)
      • Visa Tay Nghề Thiết Yếu – SID visa (482)
        • Specialist Skills Pathway – Dòng Kỹ năng Chuyên môn
        • Core Skills Pathway – Dòng Kỹ năng Cốt lõi
        • Essential Skills Pathway – Dòng Kỹ năng Thiết yếu
    • Visa Làm việc Tạm thời
      • Visa 400
      • Visa 408
      • Visa Đào tạo (Visa 407)
    • Doanh nghiệp Bảo lãnh (Visa 186) – Thường trú (PR)
      • Doanh nghiệp Bảo lãnh (Visa 186)
        • Visa ENS 186 (Direct Entry) – Nộp trực tiếp thường trú Úc
        • Visa 186 ENS (Temporary Residence Transition) – Diện chuyển tiếp
        • Visa 186 ENS (Labour Agreement) – Thỏa thuận lao động
    • Doanh nghiệp vùng Regional Bảo lãnh (visa 494)
      • Visa 494
  • VISA TAY NGHỀ
    • Visa Tay nghề (Tạm trú)
      • Visa Tốt nghiệp – visa 485 (Tạm trú)
        • Visa 485 – Checklist hồ sơ cần chuẩn bị
    • Visa Tay nghề (Thường trú – PR)
      • Visa Tay nghề Độc lập (Visa 189)
      • Visa Tay nghề Bang bảo lãnh (visa 190)
        • Khu vực vùng ngoại ô Úc – Designated Regional Areas
      • Visa Tài năng Ưu tú
    • Visa Tay nghề vùng Regional
      • Visa 491
        • Khu vực vùng ngoại ô Úc – Designated Regional Areas
      • Visa 191
    • Thang điểm Di trú
      • Thang điểm Di trú
      • Thư bày tỏ nguyện vọng – SkillSelect (EOI)
    • Tính điểm Di trú
      • Bảng tính điểm di trú – Visa tay nghề (Visa 189/190/491)
  • VISA GIA ĐÌNH
    • Visa Hôn nhân
      • Visa Hôn nhân (nộp trong Úc – visa 820/801)
      • Visa Hôn nhân (nộp ngoài Úc – visa 309/100)
      • Visa Đính hôn (visa 300)
      • Đăng ký mối quan hệ – Relationship Registration
    • Visa Bảo lãnh Cha mẹ
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ (visa 143) – Thường trú (PR)
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ (visa 173) – Tạm trú
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ đã nghỉ hưu (Visa 884) – Tạm trú
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ đã nghỉ hưu (Visa 804)
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ (visa 103)
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ (visa 870)
    • Visa Bảo lãnh Con
      • Visa Bảo lãnh Con nuôi (visa 102)
      • Visa Bảo lãnh Con (nộp ngoài Úc – visa 101)
      • Visa Bảo lãnh Con (nộp trong Úc – visa 802)
    • Visa Bảo lãnh Người thân
      • Visa Bảo lãnh Người thân
      • Visa Chăm sóc Người thân (visa 116 & 836)
      • Visa Bảo lãnh Trẻ mồ côi (Visa 117)
      • Visa Bảo lãnh Người thân duy nhất (visa 115)
  • DU HỌC
    • Visa Du học
      • Visa Du học (visa 500)
      • Visa Giám hộ (Subclass 590)
      • Hướng dẫn viết Thư giải trình – GSS cho Visa Du học Úc
    • Đánh giá Hồ sơ Du học
      • Đánh giá Hồ sơ Visa Du học
      • Bảng tính Chi phí Du học
      • Thời gian thụ lý hồ sơ xin Visa Du học Úc
    • Lộ trình học
      • 8 Trường Đại học hàng đầu tại Úc: Cầu nối ước mơ du học
      • Làm sao để chọn khóa học phù hợp nhất khi du học Úc?
      • Lộ trình từ visa du học tới thường trú nhân (PR)
      • Các ngành học có cơ hội định cư Úc
    • Tại sao nên chọn Úc
      • Hệ thống Giáo dục Úc
      • Sau Tốt nghiệp
      • Khám phá nước Úc
      • Cuộc sống tại Úc
    • Liên quan
      • 7 Lưu ý quan trọng khi du học Úc dành cho sinh viên Việt Nam
      • Công cụ tìm kiếm khóa học
      • Tin tức Di trú
  • KHÁNG CÁO
    • Kháng cáo
      • Kháng cáo hồ sơ visa bị từ chối
        • Kháng cáo tại AAT
        • Phí kháng cáo AAT
        • Federal Circuit Court
    • Visa bị hủy
      • Kháng cáo các hồ sơ visa bị hủy
      • Thư thông báo về Ý định Hủy Visa (NOIC)
  • VISA KHÁC
    • Visa Du lịch
      • Xin visa du lịch Úc tự túc từ A–Z và Kinh nghiệm chuẩn bị hồ sơ
      • Nộp đơn xin visa du lịch Úc online – Hướng dẫn chi tiết
      • Visa Du lịch (Subclass 600)
      • Thư mời cho Visa Du lịch
      • Visa Du lịch (Subclass 601)
      • eVisitor (Subclass 651)
      • Thẻ đi lại doanh nhân APEC
    • Visa Lao động & Kỳ nghỉ
      • Hướng dẫn chi tiết cách xin Visa 462 Úc
      • Điều kiện 8548 – Học không quá 4 tháng trên visa 462
    • Visa Bắc cầu
      • Visa Bắc cầu
      • Phí làm visa bắc cầu B (BVB)
  • QUỐC TỊCH
    • Visa dành cho thường trú nhân trở về Úc
      • Visa dành cho thường trú nhân trở về Úc (visa 155 & 157)
      • Visa dành cho thường trú nhân trở về Úc (visa 157)
      • Visa dành cho thường trú nhân trở về Úc (visa 155)
    • Quốc tịch Úc
      • Quốc tịch Úc – Australian Citizenship
      • PR bao lâu thì được nộp quốc tịch Úc? Điều kiện cư trú
      • Kỳ thi Quốc tịch Úc: Cấu trúc bài thi – Cách ôn tập hiệu quả
  • NEW ZEALAND
    • Du học New Zealand
      • Visa Du Học New Zealand
    • Công dân New Zealand tới Úc
      • 189 visa New Zealand stream (PR)
      • NZ Family Relationship visa (SC 461)
      • NZ Special Category visa (SC 444)
    • Các loại visa New Zealand khác
  • VỀ CHÚNG TÔI
    • Đội ngũ của chúng tôi
      • Đội ngũ của chúng tôi
      • Đặt lịch Tư vấn
    • Liên lạc và Đặt lịch Tư vấn
      • Đặt lịch Tư vấn
      • Liên lạc với Chúng tôi
      • Webinars
      • Đánh giá Đại diện Di trú
      • Cơ hội nghề nghiệp
      • Địa chỉ Công ty (tìm trên bản đồ)
    • Các Công cụ hỗ trợ về Di trú
      • Kiểm tra VEVO
      • Đánh giá Các phương án Visa
      • Công cụ Tính điểm Di trú
      • Các Ngành nghề trong Danh sách Định cư Tay nghề (SOL)
      • Phí visa
      • Bảng tính Chi phí Du học
      • Thời gian xét duyệt hồ sơ
      • Các loại Visa được cấp thẻ y tế Medicare
      • Công cụ tìm kiếm công việc
      • Các liên kết
      • Tìm hiểu các ngành nghề
    • Visa tới Canada
    • Visa tới Mỹ
    • Trả tiền online
  • BLOG
  • Click to open the search input field Click to open the search input field Search
  • Menu Menu
You are here: Home1 / Electronic Travel Authority (subclass 601)
  • Electronic Travel Authority (subclass 601)

    Electronic Travel Authority (subclass 601)

Electronic Travel Authority (subclass 601)

Cập nhật tháng 10/2026: Electronic Travel Authority (ETA, subclass 601)

ETA được nộp qua ứng dụng AustralianETA với phí dịch vụ 20 AUD. ETA có hiệu lực 12 tháng, mỗi lần được ở tối đa 3 tháng. Người mang hộ chiếu Việt Nam không đủ điều kiện xin ETA và cần xin visa du lịch (subclass 600).

Đặt lịch tư vấn với VisaEnvoy

Đặc điểm

Visa này cho phép bạn đến Úc:

  • để du lịch hoặc công tác ngắn hạn
  • nhiều lần tùy ý, trong vòng một năm
  • và ở tối đa 3 tháng mỗi lần.

Bạn xin ETA qua ứng dụng AustralianETA trên điện thoại thông minh, dùng hộ chiếu và ảnh chụp khuôn mặt trực tiếp. Phí dịch vụ là 20 AUD và không có lệ phí xin visa.

Yêu cầu

Bạn có thể được cấp ETA nếu: đang ở ngoài nước Úc; và mang hộ chiếu của một số quốc gia nhất định.

Ai có thể xin visa này

Bạn có thể được cấp ETA nếu đến Úc để du lịch hoặc công tác ngắn hạn và mang hộ chiếu đủ điều kiện.

Mục đích chuyến đi

Bạn có thể nộp đơn nếu đến Úc du lịch hoặc công tác. Hoạt động du lịch gồm nghỉ dưỡng, giải trí hoặc thăm gia đình, bạn bè. Hoạt động công tác gồm:

  • tìm hiểu chung về kinh doanh hoặc việc làm
  • tìm hiểu, đàm phán, ký kết hoặc xem xét hợp đồng kinh doanh
  • các hoạt động trong khuôn khổ chuyến thăm chính thức giữa hai chính phủ
  • tham dự hội nghị, hội chợ thương mại hoặc hội thảo, miễn là không được ban tổ chức trả tiền cho việc tham gia

Hoạt động công tác không bao gồm làm việc ngắn hạn. Nếu muốn làm việc tại Úc, bạn có thể xin visa làm việc ngắn hạn (Temporary Work (Short Stay Activity), subclass 400).

Hộ chiếu đủ điều kiện

Bạn phải mang hộ chiếu do một trong các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ dưới đây cấp. Nếu mang hộ chiếu không phải công dân hoặc giấy thông hành khác (như Certificate of Identity), bạn không đủ điều kiện xin ETA.

Andorra, Áo, Bỉ, Brunei, Canada, Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Đức, Hy Lạp, Hồng Kông (Đặc khu hành chính của Trung Quốc), Iceland, Ireland, Ý, Nhật Bản, Liechtenstein, Luxembourg, Malaysia, Malta, Monaco, Na Uy, Bồ Đào Nha, Cộng hòa San Marino, Singapore, Hàn Quốc, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Đài Loan*, Hà Lan, Vương quốc Anh (British Citizen), Vương quốc Anh (British National (Overseas)), Hoa Kỳ, Thành Vatican.

* Không được là hộ chiếu công vụ hoặc ngoại giao.

Danh sách hộ chiếu đủ điều kiện có thể thay đổi, vì vậy hãy kiểm tra trước khi nộp đơn. Nhiều người mang hộ chiếu châu Âu có thể chọn giữa ETA và eVisitor (subclass 651) miễn phí.

Bảo hiểm y tế

Bạn tự chịu mọi chi phí y tế khi ở Úc và không được hưởng Medicare, trừ khi nước bạn có thỏa thuận y tế song phương với Úc. Nên mua bảo hiểm y tế du lịch cho mỗi chuyến đi.

Yêu cầu nhân thân

Nếu từng có tiền án ở bất kỳ quốc gia nào, bạn nên xin visa du lịch (subclass 600) thay vì ETA. Nếu đến Úc bằng ETA mà có tiền án, bạn có thể bị từ chối nhập cảnh.

Nợ với Chính phủ Úc

Bạn không được có khoản nợ nào với Chính phủ Úc, hoặc phải có thỏa thuận trả nợ trước khi được cấp visa.

Đưa gia đình vào đơn

Mỗi thành viên gia đình đi cùng cần một ETA riêng, kể cả trẻ dưới 18 tuổi có tên trong hộ chiếu của bạn.

Cách xin ETA

  • Tải ứng dụng chính thức AustralianETA từ Apple App Store hoặc Google Play. Cẩn thận với các trang web không chính thức thu thêm phí.
  • Quét chip hộ chiếu bằng điện thoại và chụp ảnh khuôn mặt trực tiếp.
  • Trả lời các câu hỏi về sức khỏe, nhân thân và thanh toán phí dịch vụ 20 AUD.
  • Phần lớn ETA được cấp trong vòng một ngày, nhưng một số mất lâu hơn, vì vậy hãy nộp đơn trước khi đặt vé máy bay.

Bạn có thể nộp đơn cho người khác, như thành viên gia đình, trên cùng thiết bị. Bạn phải ở ngoài nước Úc khi nộp đơn.

ETA, eVisitor hay visa du lịch: tôi cần loại nào?

ETA (subclass 601) eVisitor (subclass 651) Visa du lịch (subclass 600)
Ai được xin Người mang hộ chiếu của các nước đủ điều kiện, gồm Mỹ, Canada, Nhật Bản, Singapore, Malaysia, Hàn Quốc, Anh và nhiều nước châu Âu Người mang hộ chiếu EU và một số nước châu Âu khác, gồm Anh Mọi quốc tịch (bao gồm Việt Nam)
Cách nộp đơn Ứng dụng AustralianETA Trực tuyến qua ImmiAccount Trực tuyến qua ImmiAccount (hoặc hồ sơ giấy trong một số trường hợp)
Chi phí (từ 1/7/2026) Phí dịch vụ 20 AUD Miễn phí 250 AUD nếu nộp ngoài nước Úc, 630 AUD diện Du lịch nếu nộp trong nước Úc
Hiệu lực và thời gian lưu trú 12 tháng, tối đa 3 tháng mỗi lần 12 tháng, tối đa 3 tháng mỗi lần Tối đa 3, 6 hoặc 12 tháng, hoặc tới 10 năm với một số diện
Tiền án Nên xin visa du lịch thay thế Không đủ điều kiện nếu tổng mức án từ 12 tháng trở lên Được đánh giá theo yêu cầu nhân thân

Nếu bạn cần ở lâu hơn 3 tháng, thăm gia đình dài ngày, hoặc có tiền án hay từng bị từ chối visa, visa du lịch (subclass 600) thường là lựa chọn phù hợp. Lưu ý: người mang hộ chiếu Việt Nam không đủ điều kiện xin ETA hoặc eVisitor và cần xin visa 600.

ETA có hiệu lực bao lâu

ETA có hiệu lực 12 tháng. Bạn có thể nhập cảnh và ở Úc tối đa 3 tháng mỗi lần. Nếu muốn ở lâu hơn, bạn có thể xin visa khác, như visa du lịch (subclass 600). Nếu hộ chiếu hết hạn trước ETA, bạn cần nộp đơn lại.

ETA cho phép bạn làm gì

  • nhập cảnh Úc và ở tối đa 3 tháng mỗi lần
  • nghỉ dưỡng hoặc thăm gia đình, bạn bè tại Úc
  • học tại Úc tối đa 3 tháng, trong một số trường hợp
  • làm tình nguyện viên thực sự không lương, nhưng chỉ khi người cư trú tại Úc thông thường không được trả tiền cho công việc đó (bạn có thể được hoàn chi phí như ăn ở)
  • tham gia hoạt động công tác tại Úc, miễn là bạn không làm việc cho hoặc cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp, tổ chức tại Úc, và không bán hàng hóa hay dịch vụ cho công chúng

Hoạt động công tác gồm:

  • tìm hiểu chung về kinh doanh hoặc việc làm
  • tìm hiểu, đàm phán, ký kết hoặc xem xét hợp đồng kinh doanh
  • các hoạt động trong khuôn khổ chuyến thăm chính thức giữa hai chính phủ
  • tham dự hội nghị, hội chợ thương mại hoặc hội thảo, miễn là không được ban tổ chức trả tiền cho việc tham gia

Nghĩa vụ của bạn

Bạn phải tuân thủ mọi điều kiện của ETA và luật pháp Úc. Bạn không được ở Úc quá 3 tháng mỗi lần và không được học quá 3 tháng. Bạn không được làm việc khi ở Úc, ngoại trừ:

  • tìm hiểu chung về kinh doanh hoặc việc làm
  • tìm hiểu, đàm phán, ký kết hoặc xem xét hợp đồng kinh doanh
  • các hoạt động trong khuôn khổ chuyến thăm chính thức giữa hai chính phủ
  • tham dự hội nghị, hội chợ thương mại hoặc hội thảo, miễn là không được ban tổ chức trả tiền cho việc tham gia

Những gì bạn cần trước khi dùng ứng dụng AustralianETA

Chỉ có thể xin ETA qua ứng dụng chính thức AustralianETA, có trên điện thoại Apple và Android. Trước khi bắt đầu, hãy bảo đảm bạn có:

  • hộ chiếu của một nước đủ điều kiện, và phải là hộ chiếu bạn sẽ dùng để đi lại
  • điện thoại thông minh có camera hoạt động tốt và NFC (tính năng cho phép điện thoại đọc chip trong hộ chiếu)
  • địa chỉ email bạn có thể kiểm tra, vì kết quả thường được gửi qua email
  • thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ, hoặc phương thức thanh toán trên điện thoại, để trả phí dịch vụ 20 AUD

Ứng dụng sẽ yêu cầu bạn quét hộ chiếu, đọc chip hộ chiếu, chụp ảnh khuôn mặt trực tiếp và trả lời các câu hỏi về sức khỏe, nhân thân và mục đích chuyến đi. Hãy trả lời chính xác mọi câu hỏi. Trả lời sai có thể dẫn đến bị từ chối hoặc bị hủy, và có thể gây khó khăn cho các hồ sơ visa sau này.

Cẩn thận với các trang web không chính thức

Có nhiều trang web đề nghị nộp ETA cho bạn và thu phí cao hơn nhiều so với phí dịch vụ 20 AUD. ETA chỉ được cấp qua ứng dụng chính thức (hoặc qua đại lý du lịch được ủy quyền thay mặt bạn). Nếu một trang web yêu cầu bạn trả khoản phí lớn cho “Australian ETA”, đó không phải là quy trình chính thức.

Nộp đơn cho thành viên gia đình và nhóm

Mỗi người đi lại đều cần ETA riêng, kể cả em bé và trẻ em. Bạn không cần điện thoại riêng cho từng người. Bạn có thể nộp đơn cho thành viên gia đình hoặc bạn đồng hành trên cùng một thiết bị, nhưng mỗi người phải có mặt khi chụp ảnh khuôn mặt, và bạn sẽ cần hộ chiếu của từng người.

Mỗi đơn có phí 20 AUD, vì vậy một gia đình bốn người trả tổng cộng 80 AUD.

Hộ chiếu và ETA của bạn

ETA được liên kết điện tử với hộ chiếu bạn dùng để nộp đơn. Không có nhãn dán trong hộ chiếu và bạn không cần in gì, dù nên giữ một bản email cấp visa.

  • Hộ chiếu mới: nếu bạn gia hạn hoặc thay hộ chiếu, ETA không được chuyển sang. Bạn sẽ cần nộp đơn ETA mới trên hộ chiếu mới.
  • Hộ chiếu hết hạn: ETA có hiệu lực 12 tháng hoặc đến khi hộ chiếu hết hạn, tùy điều kiện nào đến trước. Nếu hộ chiếu sắp hết hạn, thường nên gia hạn trước khi nộp đơn.
  • Người có hai quốc tịch: hãy nộp đơn bằng hộ chiếu bạn thực sự dùng để đi lại. Hãng hàng không kiểm tra ETA của bạn theo hộ chiếu bạn xuất trình khi làm thủ tục.

ETA có phù hợp với chuyến đi của bạn không?

ETA dành cho các chuyến du lịch và công tác ngắn. Dùng bảng này để kiểm tra ETA có phù hợp với kế hoạch của bạn không.

Trường hợp của bạn ETA có phù hợp không?
Du lịch hoặc thăm gia đình, bạn bè tối đa 3 tháng mỗi lần Có
Tham dự cuộc họp, hội nghị hoặc hội chợ thương mại, hoặc đàm phán hợp đồng Có, với tư cách khách công tác
Khóa học giải trí ngắn hạn hoặc học tập tối đa 3 tháng Có
Lưu trú hơn 3 tháng trong một lần Không. Hãy cân nhắc visa du lịch (subclass 600)
Làm việc có lương, hoặc công việc chuyên môn ngắn hạn cho một doanh nghiệp Úc Không. Hãy cân nhắc visa làm việc ngắn hạn subclass 400 hoặc visa làm việc khác
Học tập hơn 3 tháng Không. Thông thường cần visa du học. Xem hướng dẫn visa du học của chúng tôi
Bạn có tiền án Thường là không. Hãy nộp đơn xin visa du lịch (subclass 600) và khai báo tiền án

Muốn ở lâu hơn 3 tháng?

ETA không thể gia hạn. Mỗi lần lưu trú tối đa 3 tháng kể từ ngày bạn nhập cảnh Úc. Nếu muốn ở lâu hơn, bạn cần nộp đơn xin visa khác, thường là visa du lịch (subclass 600) diện Tourist, trước khi hết thời gian lưu trú được phép hiện tại. Nộp đơn từ trong nước Úc có lệ phí 630 AUD từ ngày 1/7/2026, và có thể phát sinh thêm phí trong một số trường hợp.

Nếu nộp đơn đúng hạn, thông thường bạn sẽ được cấp visa bắc cầu cho phép ở lại hợp pháp trong khi hồ sơ mới được xét. Đừng để thời gian lưu trú vượt quá giới hạn 3 tháng, vì ở quá hạn có thể khiến việc xin visa sau này khó hơn nhiều.

Rời Úc rồi quay lại ngay có thể cho bạn thời gian lưu trú 3 tháng mới, nhưng ETA không được thiết kế để sống tại Úc. Nếu quy luật đi lại cho thấy bạn thực chất đang sống ở đây, bạn có thể bị thẩm vấn tại cửa khẩu và ETA có thể bị hủy.

Nhập cảnh Úc bằng ETA

Có ETA không bảo đảm bạn được nhập cảnh. Khi đến nơi, bạn vẫn phải qua thủ tục nhập cảnh, và nhân viên có thể hỏi về mục đích chuyến đi, nơi ở và cách bạn tự trang trải. Sẽ hữu ích nếu bạn có:

  • bằng chứng về chuyến bay về hoặc chuyến đi tiếp theo
  • thông tin về nơi bạn sẽ ở
  • đủ tiền cho chuyến thăm
  • đối với chuyến công tác, thư hoặc thư mời giải thích các cuộc họp hoặc sự kiện bạn tham dự

Úc cũng có quy định an toàn sinh học nghiêm ngặt. Hãy khai báo mọi thực phẩm, vật liệu thực vật hoặc sản phẩm động vật bạn mang theo khi đến.

Nếu ETA không được cấp ngay

Phần lớn ETA được cấp nhanh, nhưng một số hồ sơ được chuyển sang kiểm tra thêm. Khi đó, bạn có thể được yêu cầu cung cấp thêm thông tin, như giấy tờ tùy thân, bằng chứng về công việc và tài chính, và chi tiết kế hoạch đi lại. Hãy cung cấp những gì được yêu cầu càng sớm càng tốt, và đừng chốt đặt chỗ cho chuyến đi đến khi ETA được cấp.

Nếu ETA bị từ chối, thông thường không có quyền yêu cầu tòa xem xét lại quyết định. Lựa chọn của bạn thường là nộp đơn xin visa du lịch (subclass 600) với giấy tờ giải quyết các lo ngại, hoặc nộp đơn mới nếu hoàn cảnh của bạn đã thay đổi. Hướng dẫn của chúng tôi về giấy tờ cho visa du lịch Úc có thể giúp bạn.

Những sai sót thường gặp cần tránh

  • Trả khoản phí lớn cho trang web không chính thức thay vì dùng ứng dụng chính thức AustralianETA.
  • Đặt vé máy bay không hoàn tiền trước khi ETA được cấp.
  • Đi lại bằng hộ chiếu mới mà không nộp đơn ETA mới.
  • Cho rằng một ETA dùng được cho cả gia đình. Mỗi người cần ETA riêng.
  • Không khai báo tiền án, hoặc xin ETA khi visa du lịch phù hợp hơn.
  • Làm việc tại Úc, kể cả công việc không lương mà thông thường được trả lương, vì tin rằng hoạt động của khách công tác bao gồm cả việc này.
  • Ở hơn 3 tháng trong một lần lưu trú.

Electronic Travel Authority: câu hỏi thường gặp

ETA mất bao lâu để được xét?

Nhiều ETA được cấp trong vài phút hoặc vài giờ, nhưng một số mất lâu hơn nếu cần kiểm tra thêm. Hãy nộp đơn sớm trước chuyến đi và chờ được cấp visa trước khi đặt vé máy bay không thể thay đổi.

Tôi có cần in ETA không?

Không. ETA được liên kết điện tử với hộ chiếu, và hãng hàng không cùng nhân viên cửa khẩu đều có thể thấy. Tuy vậy, vẫn nên lưu một bản email cấp visa trên điện thoại.

Tôi có thể xin ETA khi đang ở Úc không?

Không. Bạn phải ở ngoài nước Úc khi xin ETA. Nếu đang ở Úc và muốn ở lâu hơn, bạn cần nộp đơn xin visa khác, như visa du lịch (subclass 600).

Tôi là công dân Anh. Nên xin ETA hay eVisitor?

Công dân Anh thường có thể xin một trong hai. eVisitor (subclass 651) miễn phí và cho phép lưu trú tối đa 3 tháng mỗi lần trong 12 tháng như ETA, còn ETA có phí 20 AUD nhưng được nộp qua ứng dụng. Người mang các loại hộ chiếu Anh khác, như British National (Overseas), nên kiểm tra mình đủ điều kiện cho lựa chọn nào.

Tôi có thể làm việc từ xa cho chủ lao động ở nước ngoài khi giữ ETA không?

ETA dành cho du lịch và hoạt động của khách công tác, không phải để làm việc tại Úc. Nếu bạn dự định làm việc từ xa cho chủ lao động ở nước ngoài trong thời gian lưu trú, hãy tìm tư vấn trước khi đi để biết ranh giới. Hướng dẫn của chúng tôi về các hoạt động được phép khi giữ visa du lịch giải thích những gì được phép.

Điều gì xảy ra nếu tôi xin ETA mới khi đang có ETA?

Việc cấp visa mới thông thường sẽ thay thế visa bạn đang có. Điều này có thể quan trọng nếu visa hiện tại có điều kiện khác hoặc còn thời hạn dài hơn, vì vậy hãy kiểm tra trước khi nộp đơn lại.

Visa du lịch Úc

  • Visa du lịch (subclass 600)
  • Electronic Travel Authority (subclass 601)
  • eVisitor (subclass 651)
  • Thư mời cho visa du lịch
  • Đánh giá hồ sơ visa du lịch
  • Hồ sơ cần thiết cho visa du lịch Úc

Visa Úc

Visa du lịch

  • Visa du lịch (subclass 600)
  • Electronic Travel Authority (subclass 601)
  • eVisitor (subclass 651)
  • Mẫu đánh giá visa du lịch

Visa Work and Holiday

  • Visa Working Holiday (subclass 417)
  • Visa Work and Holiday (subclass 462)

Visa bắc cầu

  • Visa bắc cầu (Bridging visa)
  • Phí visa bắc cầu B

Visa thường trú hồi hương

  • Visa thường trú hồi hương (subclass 155 và 157)
  • Visa thường trú hồi hương subclass 157
  • Visa thường trú hồi hương subclass 155

Quốc tịch Úc

  • Nộp đơn xin quốc tịch Úc
  • Quốc tịch Úc cho công dân New Zealand
  • Tin tức quốc tịch
  • Yêu cầu cư trú để nhập quốc tịch Úc

Công cụ và tài liệu

  • Đánh giá lựa chọn visa
  • Đánh giá visa hôn nhân
  • Tính điểm định cư
  • Visa đầu tư kinh doanh New Zealand
  • Đánh giá cho doanh nghiệp
  • Chi phí dịch vụ
  • Thời gian xét duyệt visa
  • Tin tức di trú
  • Danh sách nghề tay nghề
  • Cách trở thành thường trú nhân Úc
  • Bảng tính chi phí du học

Tin tức mới nhất

Những thay đổi quan trọng về visa Du học Úc từ 02/10/2026

https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/sites/4/2026/10/Student-visa-changes-Oct-2026.png 430 1500 phu https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/2021/06/VisaEnvoy-logo-migration-agent-melbourne-low-res-300x49.jpeg phu2026-10-16 20:42:282026-10-16 21:15:06Những thay đổi quan trọng về visa Du học Úc từ 02/10/2026

Hành trình định cư Úc sau tốt nghiệp 2026: Đâu là lộ trình dành cho bạn?

https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/sites/4/2026/09/From-graduation-to-your-next-migration-pathway-1.jpg 430 1500 phu https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/2021/06/VisaEnvoy-logo-migration-agent-melbourne-low-res-300x49.jpeg phu2026-09-26 20:53:022026-09-26 20:55:32Hành trình định cư Úc sau tốt nghiệp 2026: Đâu là lộ trình dành cho bạn?

Các loại visa Úc

  • Tôi muốn ĐỊNH CƯ Úc
  • Tôi muốn DU HỌC ÚC
  • Tôi muốn ĐẦU TƯ, KINH DOANH tại Úc
  • Tôi muốn BẢO LÃNH CHA MẸ sang Úc
  • Tôi muốn nộp HỒ SƠ QUỐC TỊCH Úc
  • Tôi muốn DU LỊCH ÚC
  • Tôi muốn KHÁNG CÁO quyết định từ chối visa
  • Tôi muốn BẢO LÃNH vợ/ chồng
  • Visa 485 – visa sau tốt nghiệp
  • Visa 491
  • Visa tài năng toàn cầu

Visa doanh nghiệp bảo lãnh

  • Bảo lãnh lao động nước ngoài
  • Doanh nghiệp bảo lãnh
  • Doanh nghiệp bảo lãnh được ưu tiên
  • Doanh nghiệp bảo lãnh nước ngoài
  • Visa 186 – Chủ Bảo Lãnh
  • Visa 494 – Chủ bảo lãnh vùng ngoại ô
  • Visa 482

Luật sư di trú* tại Melbourne

Chúng tôi là công ty di trú, bao gồm các chuyên gia, đại điện di trú và luật sư di trú tại Melbourne. Trụ sở chính tọa lạc tại trung tâm thành phố Melbourne:  513/566 St Kilda Road, Melbourne 3004 VIC. Là những luật sư và đại diện di trú giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kế cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ hồ sơ di trú chất lượng cao, chính xác theo pháp luật.

Luật sư di trú*

Khác với những công ty di trú trên thị trường, chúng tôi có đội ngũ luật sư di trú giàu kinh nghiệm, giúp chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ pháp lí vượt trội.  Tìm hiểu thêm…

Từ tạm trú đến thường trú

  • Từ visa 457 visa lên thường trú nhân
  • Từ visa 482 lên thường trú nhân
  • Từ sinh viên lên thường trú nhân
  • Từ visa 485 lên thường trú nhân
  • Từ công dân New Zealand lên thường trú nhân

Book a Consultation

Đặt lịch hẹn

Công cụ

  • Điều kiện hồ sơ hôn nhân 2022
  • Tính điểm định cư Úc 2022
  • Điều kiện định cư úc diện doanh nhân
  • Điều kiện chủ bảo lãnh
  • Biểu phí hồ sơ định cư Úc
  • Thời hạn xét visa Úc
  • Tin tức định cư Úc mới nhất 
  • Danh sánh ngành nghề định cư Úc 2022
  • Các cách trở thành thường trú nhân Úc
  • Cách tính chứng minh tài chính cho hồ sơ du học

Đại diện di trú

  • Liên hệ
  • Về chúng tôi
  • Tin tức định cư Úc
  • Google Play
  • App Store
  • YouTube
  • Quy tắc hành nghề di trú
  • Nhận xét về chúng tôi
  • Đại diện di trú tại Úc
  • Sitemap

Đại diện di trú được cấp phép

  • Simon Long (1574118)
  • Voya Kablar (1575120)
  • Jacinta Tangey (9902581)
  • Victor Organero (1796030)
  • Stefano Cerqua (1805443)
  • Angela Parmeter (1387039)
  • Jamie Lim (1799460)
  • Phu Minh Vu (2217888)
  • Tư vấn định cư New Zealand

Địa điểm

  • Melbourne
  • Canberra
  • Sydney
  • Hobart
  • Perth
  • NZ visas
  • Canada Visas
  • US visas

Melbourne Office

Melbourne OfficeMelbourne Office
© 2025 | Vietnamese | VisaEnvoy | Australian Migration Agents and Immigration Lawyers | Suite 513/566 St Kilda Rd, Melbourne VIC 3004, Australia | Tel: +61 (03) 9521 7577
  • Link to Facebook
  • Link to LinkedIn
  • Link to Instagram
  • Link to X
  • Link to Mail
  • Link to Youtube
  • Link to Pinterest
Scroll to top Scroll to top Scroll to top