• Client Portal
  • Contact
  • News
  • Corporate Services
  • Schedule Appointment
  • UK
  • Canada
  • USA
  • NZ
  • FA
  • EN
  • 中文
Tel: +61 (03) 9521 7577
 VisaEnvoy Việt Nam - Đội ngũ Cố vấn và Luật sư Di trú Úc
  • Link to Facebook
  • Link to LinkedIn
  • Link to Instagram
  • Link to X
  • Link to Mail
  • Link to Youtube
  • Link to Pinterest
  • HOME
  • DOANH NGHIỆP BẢO LÃNH
    • Visa Skills In Demand (SID)
      • Visa Tay Nghề Thiết Yếu – SID visa (482)
        • Specialist Skills Pathway – Dòng Kỹ năng Chuyên môn
        • Core Skills Pathway – Dòng Kỹ năng Cốt lõi
        • Essential Skills Pathway – Dòng Kỹ năng Thiết yếu
    • Visa Làm việc Tạm thời
      • Visa 400
      • Visa 408
      • Visa Đào tạo (Visa 407)
    • Doanh nghiệp Bảo lãnh (Visa 186) – Thường trú (PR)
      • Doanh nghiệp Bảo lãnh (Visa 186)
        • Visa ENS 186 (Direct Entry) – Nộp trực tiếp thường trú Úc
        • Visa 186 ENS (Temporary Residence Transition) – Diện chuyển tiếp
        • Visa 186 ENS (Labour Agreement) – Thỏa thuận lao động
    • Doanh nghiệp vùng Regional Bảo lãnh (visa 494)
      • Visa 494
  • VISA TAY NGHỀ
    • Visa Tay nghề (Tạm trú)
      • Visa Tốt nghiệp – visa 485 (Tạm trú)
        • Visa 485 – Checklist hồ sơ cần chuẩn bị
    • Visa Tay nghề (Thường trú – PR)
      • Visa Tay nghề Độc lập (Visa 189)
      • Visa Tay nghề Bang bảo lãnh (visa 190)
        • Khu vực vùng ngoại ô Úc – Designated Regional Areas
      • Visa Tài năng Ưu tú
    • Visa Tay nghề vùng Regional
      • Visa 491
        • Khu vực vùng ngoại ô Úc – Designated Regional Areas
      • Visa 191
    • Thang điểm Di trú
      • Thang điểm Di trú
      • Thư bày tỏ nguyện vọng – SkillSelect (EOI)
    • Tính điểm Di trú
      • Bảng tính điểm di trú – Visa tay nghề (Visa 189/190/491)
  • VISA GIA ĐÌNH
    • Visa Hôn nhân
      • Visa Hôn nhân (nộp trong Úc – visa 820/801)
      • Visa Hôn nhân (nộp ngoài Úc – visa 309/100)
      • Visa Đính hôn (visa 300)
      • Đăng ký mối quan hệ – Relationship Registration
    • Visa Bảo lãnh Cha mẹ
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ (visa 143) – Thường trú (PR)
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ (visa 173) – Tạm trú
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ đã nghỉ hưu (Visa 884) – Tạm trú
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ đã nghỉ hưu (Visa 804)
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ (visa 103)
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ (visa 870)
    • Visa Bảo lãnh Con
      • Visa Bảo lãnh Con nuôi (visa 102)
      • Visa Bảo lãnh Con (nộp ngoài Úc – visa 101)
      • Visa Bảo lãnh Con (nộp trong Úc – visa 802)
    • Visa Bảo lãnh Người thân
      • Visa Bảo lãnh Người thân
      • Visa Chăm sóc Người thân (visa 116 & 836)
      • Visa Bảo lãnh Trẻ mồ côi (Visa 117)
      • Visa Bảo lãnh Người thân duy nhất (visa 115)
  • DU HỌC
    • Visa Du học
      • Visa Du học (visa 500)
      • Visa Giám hộ (Subclass 590)
      • Hướng dẫn viết Thư giải trình – GSS cho Visa Du học Úc
    • Đánh giá Hồ sơ Du học
      • Đánh giá Hồ sơ Visa Du học
      • Bảng tính Chi phí Du học
      • Thời gian thụ lý hồ sơ xin Visa Du học Úc
    • Lộ trình học
      • 8 Trường Đại học hàng đầu tại Úc: Cầu nối ước mơ du học
      • Làm sao để chọn khóa học phù hợp nhất khi du học Úc?
      • Lộ trình từ visa du học tới thường trú nhân (PR)
      • Các ngành học có cơ hội định cư Úc
    • Tại sao nên chọn Úc
      • Hệ thống Giáo dục Úc
      • Sau Tốt nghiệp
      • Khám phá nước Úc
      • Cuộc sống tại Úc
    • Liên quan
      • 7 Lưu ý quan trọng khi du học Úc dành cho sinh viên Việt Nam
      • Công cụ tìm kiếm khóa học
      • Tin tức Di trú
  • KHÁNG CÁO
    • Kháng cáo
      • Kháng cáo hồ sơ visa bị từ chối
        • Kháng cáo tại AAT
        • Phí kháng cáo AAT
        • Federal Circuit Court
    • Visa bị hủy
      • Kháng cáo các hồ sơ visa bị hủy
      • Thư thông báo về Ý định Hủy Visa (NOIC)
  • VISA KHÁC
    • Visa Du lịch
      • Xin visa du lịch Úc tự túc từ A–Z và Kinh nghiệm chuẩn bị hồ sơ
      • Nộp đơn xin visa du lịch Úc online – Hướng dẫn chi tiết
      • Visa Du lịch (Subclass 600)
      • Thư mời cho Visa Du lịch
      • Visa Du lịch (Subclass 601)
      • eVisitor (Subclass 651)
      • Thẻ đi lại doanh nhân APEC
    • Visa Lao động & Kỳ nghỉ
      • Hướng dẫn chi tiết cách xin Visa 462 Úc
      • Điều kiện 8548 – Học không quá 4 tháng trên visa 462
    • Visa Bắc cầu
      • Visa Bắc cầu
      • Phí làm visa bắc cầu B (BVB)
  • QUỐC TỊCH
    • Visa dành cho thường trú nhân trở về Úc
      • Visa dành cho thường trú nhân trở về Úc (visa 155 & 157)
      • Visa dành cho thường trú nhân trở về Úc (visa 157)
      • Visa dành cho thường trú nhân trở về Úc (visa 155)
    • Quốc tịch Úc
      • Quốc tịch Úc – Australian Citizenship
      • PR bao lâu thì được nộp quốc tịch Úc? Điều kiện cư trú
      • Kỳ thi Quốc tịch Úc: Cấu trúc bài thi – Cách ôn tập hiệu quả
  • NEW ZEALAND
    • Du học New Zealand
      • Visa Du Học New Zealand
    • Công dân New Zealand tới Úc
      • 189 visa New Zealand stream (PR)
      • NZ Family Relationship visa (SC 461)
      • NZ Special Category visa (SC 444)
    • Các loại visa New Zealand khác
  • VỀ CHÚNG TÔI
    • Đội ngũ của chúng tôi
      • Đội ngũ của chúng tôi
      • Đặt lịch Tư vấn
    • Liên lạc và Đặt lịch Tư vấn
      • Đặt lịch Tư vấn
      • Liên lạc với Chúng tôi
      • Webinars
      • Đánh giá Đại diện Di trú
      • Cơ hội nghề nghiệp
      • Địa chỉ Công ty (tìm trên bản đồ)
    • Các Công cụ hỗ trợ về Di trú
      • Kiểm tra VEVO
      • Đánh giá Các phương án Visa
      • Công cụ Tính điểm Di trú
      • Các Ngành nghề trong Danh sách Định cư Tay nghề (SOL)
      • Phí visa
      • Bảng tính Chi phí Du học
      • Thời gian xét duyệt hồ sơ
      • Các loại Visa được cấp thẻ y tế Medicare
      • Công cụ tìm kiếm công việc
      • Các liên kết
      • Tìm hiểu các ngành nghề
    • Visa tới Canada
    • Visa tới Mỹ
    • Trả tiền online
  • BLOG
  • Click to open the search input field Click to open the search input field Search
  • Menu Menu
You are here: Home1 / VISA TIỂU LOẠI 494
  • 494 visa

VISA TIỂU LOẠI 494 – DOANH NGHIỆP BẢO LÃNH LÀM VIỆC Ở VÙNG REGIONAL

Cập nhật tháng 10/2026: Visa 494

  • Visa tạm trú 5 năm để làm việc cho chủ doanh nghiệp ở vùng Regional được chỉ định.
  • Sau 3 năm giữ visa 494 và đạt thu nhập tối thiểu, có thể xin thường trú bằng visa 191.
Người nộp đơn Phí nộp đơn của Bộ Nội vụ (AUD)
Đương đơn chính 6.140
Mỗi người đi kèm từ 18 tuổi 3.070
Mỗi người đi kèm dưới 18 tuổi 1.535

Đặt lịch tư vấn với VisaEnvoy

Visa 494 – Doanh nghiệp bảo lãnh ở vùng regional là loại visa cho phép lao động làm việc tại vùng regional để giải quyết tình trạng thiếu hụt lao động ở vùng đó.

Visa 494 thay thế cho visa 187 và được triển khai từ tháng 11/2019. Visa 494 có 10,000 suất mỗi năm. Loại visa này yêu cầu phải có chủ bảo lãnh, và doanh nghiệp này phải đang hoạt động tại vùng regional. Bên cạnh đó, vị trí được bảo lãnh phải tồn tại ít nhất 5 năm trong doanh nghiệp đó. Visa này yêu cầu người nộp visa phải dưới 45 tuổi (có thể được miễn trừ trong 1 số trường hợp),  có năng lực tiếng Anh, có phê duyệt từ cơ quan lao động vùng regional và phải đáp ứng mức lương bằng với mức lương thị trường. Người nộp visa cần phải có thẩm định thay nghề phù hợp, và phải có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm viện trong ngành nghề được bảo lãnh.

Bạn có đủ điều kiện nộp visa 494?

Visa 494 là visa tạm trú có thời hạn 5 năm. Trong thời hạn 5 năm này, bạn được tuân thủ 1 số điều kiện mà Chính phủ yêu cầu, nhằm đạt mục đính của visa là người giữ visa phải sống, làm việc và học tập tại vùng regional (điều kiện 8579) và chỉ được phép làm việc trong ngành nghề được bảo lãnh. Người giữ visa phải bắt đầu làm việc cho chủ bảo lãnh trong vòng 90 ngày kể từ ngày visa được cấp, và chỉ được làm việc trong ngành nghề được bảo lãnh. Nếu vi phạm các điều kiện trên, visa của bạn có thể bị hủy.

Vùng regional là tất cả các vùng của Úc, ngoại trừ các thành phố sau: Sydney, Melbourne and Brisbane.

Người nắm giữ visa này không được phép nộp hầu hết các loại visa khác ở Úc, trừ khi họ đã giữ visa này ít nhất 3 năm.

Visa này cho phép người giữ visa nộp visa thường trú tại Úc, như sau:

  • Visa tiểu loại 191 (thường trú nhân): Để đáp ứng điều kiện nộp thường trú nhân, bạn cẩn phải đã nắm giữ visa tiểu loại 491 hoặc 494 ít nhất là 3 năm, và tuân thủ điều kiện của loại visa mà bạn đang nắm giữ. Thêm vào đó, bạn cần phải đáp ứng điều kiện về thu nhập tối thiểu hàng năm. Vợ/chồng của bạn có thể trở thành đương đơn chính cho visa 191 nếu vợ/ chồng bạn có thể đáp ứng điều kiện này.
Danh sách ngành nghề cho visa 494
Yêu cầu cho visa 494 (đối với đương đơn):
  • Dưới 45 tuổi tại thời điểm nộp hồ sơ xin visa (Có thể được miễm trừ trong 1 số trường hợp)
  • Đạt được Competent English tại thời điểm nộp hồ sơ.
  • Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong ngành nghề được bảo lãnh. Kinh nghiệm này phải là kinh nghiệm làm việc toàn thời gian (ít nhất 38 giờ/ tuần). Kinh nghiệm này không cần liên tiếp. Công việc bán thời gian có thể được xem xét tương đương với số năm làm việc. Kinh nghiệm làm việc thời vụ không thỏa mãn điều kiện này.
  • Nếu nộp hồ sơ khi bạn ở trong nước Úc, bạn phải đang có 1 loại visa căn bản, hoặc visa bắc cầu loại A, B hoặc C.
  • Có báo cáo thẩm định tay nghềphù hợp tại thời điểm nộp hồ sơ.
Yêu cầu về chủ bảo lãnh và công việc:
  • Chủ bảo lãnh phải đang hoạt động tại các vùng trong danh sách regional của Úc. Các vùng này là tất cả các thành phố của Úc, trừ  Sydney, Melbourne and Brisbane.
  • Ngành nghề bảo lãnh phải nằm trong danh sách ngành nghề được bảo lãnh theo diện visa 494
  • Công việc phải là công viện toàn thời gian, và vị trí bảo lãnh phải cần thiết trong vòng 5 năm tiếp theo.
  • Chủ bảo lãnh cần phải có phê duyệt của Cơ quan quản lí lao động địa phương (RCB)
  • Mức lương chi trả phải tương ứng với Mức lương thị trường tại Úc (AMSR)
Lợi ích của visa 494:
  • Có thể nộp thường trú nhân mà không cần được bảo lãnh sau này, nếu đáp ứng các điều kiện khác của visa thường trú nhân tiểu loại 191.
  • Chi phí thấp. Chủ bảo lãnh chỉ cần trả SAF levy 1 lần, và chi phí thấp hơn so với Visa 482 hoặc visa 186.
Điều kiện nộp thường trú nhân từ visa 494:
  • Phải sống và làm việc ít nhất 3 năm khi đang giữ visa 494  ở vùng regional để nộp hồ sơ Thường trú nhân (Visa 191).
  • Nếu ngừng làm việc cho chủ bảo lãnh, từ ngày 1/7/2024 bạn có tối đa 180 ngày mỗi lần, và tổng cộng tối đa 365 ngày trong suốt thời hạn visa, để tìm chủ bảo lãnh mới, xin visa khác hoặc rời Úc. Chủ bảo lãnh mới phải được chấp thuận đề cử visa 494 trước khi bạn bắt đầu làm việc cho họ.
  • Không thể nộp các loại visa khác, hoặc hoặc visa kết hôn trong vòng 3 năm kể từ ngày có visa 494.
  • Được đăng ký Medicare cho visa 494  – Không cần mua bảo hiểm y tế.

Ba diện của visa 494

  • Diện Employer Sponsored: lộ trình tiêu chuẩn. Chủ lao động phải là doanh nghiệp bảo lãnh được chấp thuận, và đề cử cần có ý kiến của Cơ quan Chứng nhận Vùng (RCB).
  • Diện Labour Agreement: dành cho doanh nghiệp có thỏa thuận lao động với Chính phủ Úc, kể cả Thỏa thuận Di trú Khu vực Chỉ định (DAMA). Thỏa thuận lao động có thể cho phép ưu đãi, ví dụ về tuổi hoặc tiếng Anh, tùy từng thỏa thuận. Xem thêm trang visa 494 diện Labour Agreement.
  • Diện Subsequent Entrant: dành cho thành viên gia đình đến với người giữ visa 494 sau khi visa chính đã được cấp, như vợ/chồng hoặc bạn đời mới hay con sinh sau ngày cấp visa.

Quy trình visa 494: từng bước

Visa 494 liên quan đến cả doanh nghiệp và người lao động, và mỗi giai đoạn phải được chấp thuận thì giai đoạn sau mới có thể thành công.

  1. Doanh nghiệp trở thành doanh nghiệp bảo lãnh được chấp thuận. Hầu hết doanh nghiệp xin bảo lãnh doanh nghiệp tiêu chuẩn (standard business sponsorship). Doanh nghiệp đã có chấp thuận bảo lãnh còn hiệu lực có thể bỏ qua bước này.
  2. Doanh nghiệp kiểm tra thị trường lao động trong nước. Trừ khi được miễn, vị trí phải được quảng cáo tại Úc để chứng minh không sẵn có người lao động Úc phù hợp. Hãy lưu bản sao các quảng cáo và hồ sơ về người ứng tuyển.
  3. Doanh nghiệp nhận ý kiến của RCB. Với diện Employer Sponsored, RCB của khu vực đánh giá vị trí có thực sự cần thiết không, có thể tuyển được người trong nước không, và mức lương, điều kiện làm việc có ít nhất bằng người lao động Úc không.
  4. Doanh nghiệp nộp đề cử. Phí đề cử và thuế Skilling Australians Fund (SAF) được nộp ở giai đoạn này.
  5. Người lao động nộp đơn xin visa. Đơn gồm kết quả thẩm định tay nghề, kết quả tiếng Anh, bằng chứng ba năm kinh nghiệm làm việc, giấy tờ tùy thân và giấy tờ gia đình.
  6. Kiểm tra sức khỏe và lý lịch. Người lao động và thành viên gia đình khám sức khỏe và cung cấp lý lịch tư pháp.
  7. Được cấp visa và bắt đầu làm việc. Khi visa được cấp, người lao động phải bắt đầu làm việc cho doanh nghiệp bảo lãnh trong thời hạn quy định, sống tại khu vực vùng chỉ định và tuân thủ các điều kiện của visa.

Đề cử và đơn xin visa thường có thể nộp gần nhau, nhưng visa chỉ được cấp sau khi đề cử đã được chấp thuận.

Chi phí visa 494: ví dụ cụ thể

Chi phí được chia giữa doanh nghiệp và người lao động. Phí bảo lãnh, phí đề cử và thuế SAF phải do doanh nghiệp trả và không được chuyển sang người lao động.

Khoản phí Người trả Số tiền
Bảo lãnh doanh nghiệp tiêu chuẩn Doanh nghiệp $420
Phí đề cử Doanh nghiệp $540
Thuế SAF (doanh thu dưới $10 triệu) Doanh nghiệp $3,000
Lệ phí xin visa: đương đơn chính Người lao động $6,140
Lệ phí xin visa: vợ/chồng hoặc bạn đời (từ 18 tuổi) Người lao động $3,070
Lệ phí xin visa: một con (dưới 18 tuổi) Người lao động $1,535

Trong ví dụ này, một doanh nghiệp nhỏ bảo lãnh người lao động lần đầu trả $3,960 phí chính phủ, và người lao động trả $10,745 cho gia đình ba người. Doanh nghiệp có doanh thu từ $10 triệu trở lên trả thuế SAF $5,000. Nếu người nộp đơn trưởng thành không có tiếng Anh mức Functional, phải nộp thêm khoản lệ phí đợt hai $4,890 cho mỗi người trưởng thành. Phí thẩm định tay nghề, thi tiếng Anh, khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, dịch thuật và phí RCB được tính riêng. Lệ phí chính phủ thường được điều chỉnh vào ngày 1/7 hằng năm.

Danh sách hồ sơ visa 494

Đối với người lao động:

  • hộ chiếu và giấy tờ tùy thân
  • kết quả thẩm định tay nghề đạt yêu cầu cho nghề được đề cử, trừ khi được miễn
  • kết quả thi tiếng Anh tối thiểu mức Competent, hoặc bằng chứng được miễn
  • bằng chứng ít nhất ba năm làm việc có tay nghề, như thư xác nhận việc làm, hợp đồng, phiếu lương và hồ sơ thuế
  • bằng cấp và bảng điểm
  • hợp đồng lao động đã ký với doanh nghiệp bảo lãnh
  • lý lịch tư pháp và kết quả khám sức khỏe của bạn và các thành viên gia đình
  • giấy đăng ký kết hôn, bằng chứng quan hệ và giấy khai sinh của thành viên gia đình trong đơn

Đối với doanh nghiệp:

  • giấy tờ đăng ký kinh doanh và tài chính
  • bằng chứng vị trí làm việc nằm tại khu vực vùng chỉ định
  • bằng chứng kiểm tra thị trường lao động, trừ khi được miễn
  • ý kiến của RCB (diện Employer Sponsored)
  • bằng chứng mức lương đáp ứng mức lương thị trường hằng năm và Ngưỡng Thu nhập Core Skills (CSIT)
  • sơ đồ tổ chức và bản mô tả công việc cho thấy vì sao cần vị trí này

Giấy tờ không bằng tiếng Anh phải được dịch bởi biên dịch viên được công nhận.

Nghĩa vụ của doanh nghiệp sau khi visa được cấp

Bảo lãnh người lao động visa 494 đi kèm các nghĩa vụ liên tục. Nói chung, doanh nghiệp phải:

  • trả người lao động ít nhất mức lương trong đề cử đã được chấp thuận, và áp dụng điều khoản, điều kiện không kém thuận lợi hơn người lao động Úc ở cùng vị trí
  • tuyển dụng người lao động đúng nghề được đề cử và tại khu vực vùng chỉ định
  • không thu hồi chi phí bảo lãnh, đề cử hoặc thuế SAF từ người lao động
  • thông báo cho Bộ Nội vụ về một số sự kiện trong vòng 28 ngày, như người lao động nghỉ việc hoặc chấm dứt việc làm
  • lưu giữ hồ sơ và hợp tác với hoạt động giám sát của Bộ Nội vụ

Vi phạm các nghĩa vụ này có thể dẫn đến bị phạt tiền, bị hủy tư cách bảo lãnh và bị cấm bảo lãnh trong tương lai.

Nếu việc làm chấm dứt thì sao?

Nếu ngừng làm việc cho doanh nghiệp bảo lãnh, bạn có tối đa 180 ngày mỗi lần, và tổng cộng tối đa 365 ngày trong suốt thời hạn visa, để tìm doanh nghiệp bảo lãnh mới, xin visa khác hoặc rời Úc. Các khoảng thời gian này áp dụng từ ngày 1/7/2024. Trong thời gian này, bạn có thể làm việc cho chủ lao động khác, kể cả ở nghề khác với nghề được đề cử. Để quay lại làm việc theo bảo lãnh, doanh nghiệp mới phải được chấp thuận đề cử visa 494 trước khi bạn bắt đầu làm việc cho họ. Xem hướng dẫn về rời doanh nghiệp bảo lãnh và chuyển đề cử cho visa 482 và 494.

Bạn vẫn phải sống tại khu vực vùng chỉ định trong thời gian này. Mọi giai đoạn không tuân thủ điều kiện visa đều có thể ảnh hưởng đến đơn visa 191 sau này, vì vậy hãy tìm tư vấn sớm.

So sánh visa 494, 482 và 186

494 Tay nghề Vùng do Doanh nghiệp Bảo lãnh 482 Skills in Demand 186 Employer Nomination Scheme
Loại visa Tạm thời, 5 năm Tạm thời, tối đa 4 năm Thường trú
Địa điểm Chỉ khu vực vùng chỉ định Bất cứ đâu tại Úc Bất cứ đâu tại Úc
Kinh nghiệm làm việc 3 năm 1 năm 3 năm (diện Direct Entry)
Lệ phí visa đương đơn chính $6,140 $4,015 $6,140
Lộ trình thường trú Visa 191 sau 3 năm Visa 186 diện Temporary Residence Transition sau 2 năm làm việc Đã là thường trú

Visa 494 thường phù hợp nhất với doanh nghiệp vùng muốn mang lại lộ trình thường trú rõ ràng mà người lao động không cần giữ visa 482 trước. Đổi lại, người lao động phải sống tại khu vực vùng ít nhất ba năm. So sánh các lựa chọn trong hướng dẫn visa Skills in Demand và visa 186.

Các sai sót thường gặp với visa 494

  • Cho rằng doanh nghiệp thuộc khu vực vùng vì trụ sở chính ở đó, trong khi chính vị trí làm việc phải nằm tại khu vực vùng chỉ định. Kiểm tra danh sách mã bưu điện.
  • Quảng cáo vị trí không đúng quy định kiểm tra thị trường lao động, hoặc quảng cáo trước khi kiểm tra có được miễn không.
  • Đưa ra mức lương thấp hơn mức lương thị trường hằng năm hoặc Ngưỡng Thu nhập Core Skills.
  • Tính công việc thời vụ (casual), hoặc công việc không đúng trình độ kỹ năng yêu cầu, vào ba năm kinh nghiệm.
  • Nộp đơn khi người nộp đơn gần 45 tuổi mà không tính đến thời gian xét duyệt hoặc không kiểm tra trường hợp miễn tuổi.
  • Chuyển đến thành phố lớn hoặc đổi chủ lao động khi chưa có đề cử mới được chấp thuận, điều này có thể ảnh hưởng đến visa 191 sau này.

Câu hỏi khác về visa 494

Tôi có thể xin visa 494 từ ngoài nước Úc không?

Có. Bạn có thể nộp đơn trong hoặc ngoài nước Úc. Nếu nộp tại Úc, bạn cần đang giữ visa căn bản hoặc visa bắc cầu đủ điều kiện, như đã nêu ở trên.

Gia đình tôi có thể sang sau khi visa 494 được cấp không?

Có. Thành viên gia đình chưa có trong đơn ban đầu, như vợ/chồng hoặc bạn đời mới hay con sinh sau ngày cấp visa, có thể nộp đơn theo diện Subsequent Entrant.

Chủ lao động có thể bắt tôi trả thuế SAF hoặc phí đề cử không?

Không. Phí bảo lãnh, phí đề cử và thuế SAF phải do doanh nghiệp trả. Doanh nghiệp không được yêu cầu người lao động hoàn trả các chi phí này, dù trực tiếp hay gián tiếp.

Có trường hợp miễn giới hạn tuổi không?

Có một số trường hợp miễn, ví dụ cho một số giảng viên, bác sĩ làm việc tại khu vực vùng và nhà khoa học, và cho một số người lao động 457 và 482 làm việc lâu năm có thu nhập cao. Xem trang các trường hợp miễn của visa 494.

Visa 494 được xét duyệt trong bao lâu?

Thời gian xét duyệt thay đổi thường xuyên và phụ thuộc vào diện, đề cử và mức độ đầy đủ của hồ sơ. Xem trang thời gian xét duyệt visa 494.

So sánh visa 482, visa 491 và visa 494

Đặt lịch tư vấn với Đại diện di trú, luật sư di trú của chúng tôi để tìm hiểu các loại visa phù hợp với bạn.

Bài liên quan:

  • Visa 494
  • Ngành nghề cho visa 494
  • Cơ quan lao động địa phương cho visa 494
  • Các miễn trừ cho visa 494
  • Đánh giá hồ sơ cho visa 494
  • Điều kiện kinh nghiệm cho visa 494

Visa tay nghề

Visa tay nghề vùng 491

  • Visa 491
  • Khu vực vùng (regional)
  • Yêu cầu của các bang
  • Đánh giá hồ sơ

Visa tốt nghiệp 485

  • 485 Post-Higher Education Work
  • 485 Post-Vocational Education Work
  • Yêu cầu tiếng Anh
  • Câu hỏi thường gặp

Visa tay nghề (thường trú)

  • Visa tay nghề độc lập (subclass 189)
  • Visa tay nghề được đề cử (subclass 190)
  • Visa tay nghề vùng (subclass 887)
  • Visa tài năng toàn cầu (đã thay bằng National Innovation visa)

Thang điểm

  • Thang điểm
  • Tính điểm định cư trực tuyến (visa 189/190/491)
  • Điểm cho Professional Year
  • Điểm cho NAATI
  • Điểm cho 2 năm học tại Úc
  • Điểm cho tiếng Anh
  • Điểm cho học tại vùng
  • Điểm cho kinh nghiệm làm việc
  • Điểm cho bằng cấp chuyên ngành (STEM)

Thông tin liên quan

  • Đánh giá điều kiện
  • Mẫu đánh giá tay nghề
  • EOI (thư bày tỏ nguyện vọng)
  • Thời gian xét duyệt
  • So sánh các visa tay nghề
  • Chi phí
  • Danh sách nghề tay nghề
  • Tin tức định cư tay nghề

Công cụ và tài liệu

  • Đánh giá lựa chọn visa
  • Đánh giá visa hôn nhân
  • Tính điểm định cư
  • Visa đầu tư kinh doanh New Zealand
  • Đánh giá cho doanh nghiệp
  • Chi phí dịch vụ
  • Thời gian xét duyệt visa
  • Tin tức di trú
  • Danh sách nghề tay nghề
  • Cách trở thành thường trú nhân Úc
  • Bảng tính chi phí du học

Tin tức mới nhất

Section 48 Bar trong luật Di trú Úc: Điều cần biết khi bị từ chối hoặc hủy visa onshore

https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/sites/4/2026/09/section-48-bar-waiver.jpg 423 1200 phu https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/2021/06/VisaEnvoy-logo-migration-agent-melbourne-low-res-300x49.jpeg phu2026-09-19 20:27:402026-10-26 13:51:45Section 48 Bar trong luật Di trú Úc: Điều cần biết khi bị từ chối hoặc hủy visa onshore

Điều kiện tiếng Anh chi tiết cho 5 nhóm visa Úc phổ biến nhất

https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/sites/4/2026/06/English-Requirements.jpeg 352 900 phu https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/2021/06/VisaEnvoy-logo-migration-agent-melbourne-low-res-300x49.jpeg phu2026-06-30 04:35:472026-06-30 04:35:47Điều kiện tiếng Anh chi tiết cho 5 nhóm visa Úc phổ biến nhất

Các loại visa Úc

  • Tôi muốn ĐỊNH CƯ Úc
  • Tôi muốn DU HỌC ÚC
  • Tôi muốn ĐẦU TƯ, KINH DOANH tại Úc
  • Tôi muốn BẢO LÃNH CHA MẸ sang Úc
  • Tôi muốn nộp HỒ SƠ QUỐC TỊCH Úc
  • Tôi muốn DU LỊCH ÚC
  • Tôi muốn KHÁNG CÁO quyết định từ chối visa
  • Tôi muốn BẢO LÃNH vợ/ chồng
  • Visa 485 – visa sau tốt nghiệp
  • Visa 491
  • Visa tài năng toàn cầu

Visa doanh nghiệp bảo lãnh

  • Bảo lãnh lao động nước ngoài
  • Doanh nghiệp bảo lãnh
  • Doanh nghiệp bảo lãnh được ưu tiên
  • Doanh nghiệp bảo lãnh nước ngoài
  • Visa 186 – Chủ Bảo Lãnh
  • Visa 494 – Chủ bảo lãnh vùng ngoại ô
  • Visa 482

Luật sư di trú* tại Melbourne

Chúng tôi là công ty di trú, bao gồm các chuyên gia, đại điện di trú và luật sư di trú tại Melbourne. Trụ sở chính tọa lạc tại trung tâm thành phố Melbourne:  513/566 St Kilda Road, Melbourne 3004 VIC. Là những luật sư và đại diện di trú giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kế cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ hồ sơ di trú chất lượng cao, chính xác theo pháp luật.

Luật sư di trú*

Khác với những công ty di trú trên thị trường, chúng tôi có đội ngũ luật sư di trú giàu kinh nghiệm, giúp chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ pháp lí vượt trội.  Tìm hiểu thêm…

Từ tạm trú đến thường trú

  • Từ visa 457 visa lên thường trú nhân
  • Từ visa 482 lên thường trú nhân
  • Từ sinh viên lên thường trú nhân
  • Từ visa 485 lên thường trú nhân
  • Từ công dân New Zealand lên thường trú nhân

Book a Consultation

Đặt lịch hẹn

Công cụ

  • Điều kiện hồ sơ hôn nhân 2022
  • Tính điểm định cư Úc 2022
  • Điều kiện định cư úc diện doanh nhân
  • Điều kiện chủ bảo lãnh
  • Biểu phí hồ sơ định cư Úc
  • Thời hạn xét visa Úc
  • Tin tức định cư Úc mới nhất 
  • Danh sánh ngành nghề định cư Úc 2022
  • Các cách trở thành thường trú nhân Úc
  • Cách tính chứng minh tài chính cho hồ sơ du học

Đại diện di trú

  • Liên hệ
  • Về chúng tôi
  • Tin tức định cư Úc
  • Google Play
  • App Store
  • YouTube
  • Quy tắc hành nghề di trú
  • Nhận xét về chúng tôi
  • Đại diện di trú tại Úc
  • Sitemap

Đại diện di trú được cấp phép

  • Simon Long (1574118)
  • Voya Kablar (1575120)
  • Jacinta Tangey (9902581)
  • Victor Organero (1796030)
  • Stefano Cerqua (1805443)
  • Angela Parmeter (1387039)
  • Jamie Lim (1799460)
  • Phu Minh Vu (2217888)
  • Tư vấn định cư New Zealand

Địa điểm

  • Melbourne
  • Canberra
  • Sydney
  • Hobart
  • Perth
  • NZ visas
  • Canada Visas
  • US visas

Melbourne Office

Melbourne OfficeMelbourne Office
© 2025 | Vietnamese | VisaEnvoy | Australian Migration Agents and Immigration Lawyers | Suite 513/566 St Kilda Rd, Melbourne VIC 3004, Australia | Tel: +61 (03) 9521 7577
  • Link to Facebook
  • Link to LinkedIn
  • Link to Instagram
  • Link to X
  • Link to Mail
  • Link to Youtube
  • Link to Pinterest
Scroll to top Scroll to top Scroll to top