Visa Doanh nghiệp bảo lãnh – tiểu loại 186 (Thường trú nhân)

Cập nhật tháng 10/2026: Visa 186

  • Diện Direct Entry dùng danh sách CSOL, yêu cầu 3 năm kinh nghiệm và đánh giá tay nghề (trừ trường hợp được miễn).
  • Diện Temporary Residence Transition yêu cầu 2 năm làm việc với visa 482 (TSS hoặc SID); từ tháng 12/2024, thời gian làm cho bất kỳ chủ bảo lãnh nào đều được tính.
  • Mức lương đề cử phải đạt tối thiểu 79.423 AUD (từ 1/7/2026) hoặc mức lương thị trường.
  • Giới hạn tuổi chung: dưới 45 tuổi (trừ trường hợp được miễn).
Người nộp đơn Phí nộp đơn của Bộ Nội vụ (AUD)
Đương đơn chính 6.140
Mỗi người đi kèm từ 18 tuổi 3.070
Mỗi người đi kèm dưới 18 tuổi 1.535

Xem thêm visa 482 SID và yêu cầu tay nghề visa 186.

Đặt lịch tư vấn với VisaEnvoy

Visa doanh nghiệp bảo lãnh tiểu loại 186 là visa thường trú tại Úc. Visa này yêu cầu bạn phải được một doanh nghiệp tại Úc bảo lãnh. Các điều kiện cơ bản của visa này như sau:

  • Bạn phải làm việc trong các ngành nghề thuộc  danh sách ngành nghề được bảo lãnh dưới dạng visa 186 
  • Trình độ tiếng Anh đạt điểm IELTS (hoặc các loại khác tương đương) 6.0 trong tất cả các kỹ năng (nghe, nói, đọc, viết).
  • Dưới 45 tuổi tại thời điểm nộp hồ sơ, áp dụng cho cả diện Đề cử Trực tiếp (Direct Entry) và diện Chuyển tiếp (Transition), trừ khi được miễn.
  • Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong ngành nghề được bảo lãnh.

Bài viết liên quan: 

Visa diện doanh nghiệp bảo lãnh (tiểu loại 186)

Đây là visa gì?

  • Là visa thường trú cho lao động có tay nghề cao được bảo lãnh bởi doanh nghiệp tại Úc.
  • Visa này cho phép các doanh nghiệp tại Úc bảo lãnh lao động có ty nghề từ nước ngoài vào sinh sống và làm việc tại Úc vĩnh viễn.
  • Loại visa này đòi hỏi 2 bước nộp hồ sơ: doanh nghiệp nộp hồ sơ bảo lãnh, và người được bảo lãnh nộp hồ sơ xin visa.
  • Đương đơn có thể ở trong hoặc ngoài nước Úc tại thời điểm nộp hồ sơ. Trong thường hợp đương đơn muốn nộp hồ sơ tại Úc, họ phải đang giữ 1 loại visa hợp phép, hoặc các loại  visa bắc cầu loại A, B hoặc C.

Visa tiểu loại 186

Có 3 dòng visa chính

1.     Dòng 1: chuyển tiếp từ visa tạm trú: Đây là dòng visa dành cho những người đang giữ visa 482 (Skills in Demand hoặc TSS) hoặc visa 457 đã làm việc trong ngành nghề của mình ít nhất 2 năm trong 3 năm trước khi được đề cử (thời gian làm việc cho bất kỳ doanh nghiệp bảo lãnh được chấp thuận nào đều được tính), và có chủ doanh nghiệp muốn đề nghị vị trí lâu dài trong ngành nghề đó.

2.     Dòng 2: nộp trực tiếp thường trú dành cho đương đơn chưa nằm giữ visa 457 hoặc 482, nhưng đạt các yêu cầu về bằng cấp và kinh nghiệm trong ngành nghề được nộp hồ sơ.

3.     Dòng 3: thỏa thuận với chính phủ dành cho đương đơn được bảo lãnh với doanh nghiệp có thỏa thuận riêng với chính phủ.

457 to PR transition stream

DIỆN CHUYỂN TIẾP 457/482

Để đủ điều kiện nộp hồ sơ cho visa 186 thông qua dòng chuyển đổi từ visa tạm trú, bạn cần:

  • Giữ visa 482 (Skills in Demand hoặc TSS) hoặc visa 457.
  • Đã làm việc trong ngành nghề mà chủ doanh nghiệp đề cử ít nhất 2 năm trong 3 năm trước khi được đề cử, khi đang giữ visa đó. Từ tháng 12/2024, thời gian này có thể là làm việc cho bất kỳ doanh nghiệp bảo lãnh được chấp thuận nào, không chỉ chủ đang đề cử bạn, và áp dụng cho mọi người giữ visa 482 bất kể dòng visa hay danh sách ngành nghề.
  • Hồ sơ bảo lãnh của bạn phải được duyệt trong vòng 6 tháng trước ngày nộp đơn xin visa.
  • Trình độ tiếng Anh: competent (IETLS: 6.0 hoặc tương đương). Từ ngày 16/11/2019, yêu cầu về tiếng Anh sẽ không được miễn trừ khi nộp loại visa này.
  • Dưới 45 tuổi tại thời điểm nộp đơn xin visa, trừ khi được miễn trừ.
  • Tại thời điểm nộp đơn, đương đơn phải có giấy phép hành nghề hoặc đăng ký hành nghề nếu ngành nghề yêu cầu phải có giấy phép (ví dụ: bác sĩ, y tá v..v)
  • Đáp ứng điều kiện về sức khỏa và nhân thân.
Including Family Members

YÊU CẦU TIẾNG ANH CHO DIỆN CHUYỂN TIẾP 457/482

YÊU CẦU TIẾNG ANH CHO DIỆN CHUYỂN TIẾP 457/482

Bạn cần phải chứng minh năng lực tiếng anh ở mức Competent English, bằng cách:

  • Đạt tối thiểu 6.0 ở mỗi kỹ năng trong  IELTS test (Nghe, nói, đọc, viết). Kì thi tiếng Anh phải được thực hiện trong vòng 3 năm trước khi nộp hồ sơ. Ngoài IETLS, bạn có thể thi các thi kì năng lực tiếng Anh khác mà được Bộ di trú chấp nhận (chẳng hạn PTE), và đạt số điểm tương đương; hoặc
  • Nếu bạn có passport của 1 trong các nước sau đây thì bạn sẽ được miễn thi tiếng Anh: Anh, Mỹ, Canada, New Zealand hoặc Cộng Hòa Ireland.

LỢI ÍCH CỦA VIỆC NỘP VISA CHỦ BẢO LÃNH SUBCLASS 186 THÔNG QUA DIỆN CHUYỂN TIẾP 457/482 LÀ GÌ? 

  • Bạn có thể nộp visa thường trú thông qua diện chuyển tiếp từ visa tạm trú, mà không cần phải có bằng cấp liên quan đến ngành nghề bạn được bảo lãnh, khác với các loại visa tay nghề hoặc bảo lãnh khác.
  • Bạn không cần có thẩm định tay nghề trong ngành nghề được bảo lãnh nếu bạn được bảo lãnh cùng ngành nghề với visa tạm trú subclass 482/ 457.
186 and 187 processing times

DIỆN TRỰC TIẾP

186 and 187 visa fees

Để đủ điều kiện để nộp visa chủ bảo lãnh subclass 186 Diện Trực Tiếp, bạn cần: 

  • Ngành nghề được bảo lãnh phải nằm trong  Danh sách ngành nghề được bảo lãnh visa 186 (Direct Entry)
  • Hồ sơ bảo lãnh của doanh nghiệp đã được duyệt trong vòng 6 tháng trước ngày bạn nộp visa.
  • Bạn có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong ngành nghề được bảo lãnh. Kinh nghiệm này phải là kinh nghiệm sau khi tốt nghiệp.
  • Có đánh giá thẩm định tay nghề xác nhận bạn đủ năng lực làm việc trong ngành nghề được bảo lãnh. Thẩm định tay nghề này phải còn hiệu lực (t3 năm). Trong 1 số ít trường hợp, bạn có thể được miễn trừ điều kiện về thẩm định tay nghề.
  • Năng lực tiếng Anh: đạt 6.0 IELTS hoặc tương đương, trừ khi bạn được miễn trừ điều kiện này.
  • Dưới 45 tuổi, trừ khi được miễn trừ.
  • Tại thời điểm nộp visa, nếu ngành nghề của bạn đòi hỏi phải có giấy phép hành nghề (ví dụ: y tá, bác sĩ v..v), thì phải có có giấy phép hành nghề.
  • Đáp ứng điều kiện về sức khỏe và nhân thân.

YÊU CẦU TIẾNG ANH CHO DIỆN TRỰC TIẾP

YÊU CẦU TIẾNG ANH CHO DIỆN TRỰC TIẾP

Bạn cần phải chứng minh năng lực tiếng anh ở mức Competent English, bằng cách:

  • Đạt tối thiểu 6.0 ở mỗi kỹ năng trong  IELTS test (Nghe, nói, đọc, viết). Kì thi tiếng Anh phải được thực hiện trong vòng 3 năm trước khi nộp hồ sơ. Ngoài IETLS, bạn có thể thi các thi kì năng lực tiếng Anh khác mà được Bộ di trú chấp nhận (chẳng hạn PTE), và đạt số điểm tương đương; hoặc
  • Nếu bạn có passport của 1 trong các nước sau đây thì bạn sẽ được miễn thi tiếng Anh: Anh, Mỹ, Canada, New Zealand hoặc Cộng Hòa Ireland.

YÊU CẦU VỀ CHỦ BẢO LÃNH

DOANH NGHIỆP MUỐN BẢO LÃNH LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI CÓ TAY NGHỀ THEO VISA 186 CẦN ĐÁP ỨNG CÁC ĐIỀU KIỆN NHƯ SAU: 

  • Doanh nghiệp phải đang hoạt động kinh doanh hợp pháp tại Úc.
  • Doanh nghiệp phải chứng minh có nhu cầu thiết yếu đối với vị trí được bảo lãnh.
  • Người được bảo lãnh phải được tuyển dụng ở vị trí có tay nghề, toàn thời gian và ổn định trong ít nhất 2 năm.
  • Mức lương trả cho người được bảo lãnh phải tương ứng phải mức lương theo thị trường.
  • Doanh nghiệp bảo lãnh có lịch sử tuân thủ pháp luật di trú và pháp luật lao động.
  • Không có thông tin bất lợi nào về doanh nghiệp hoặc những cá nhân có liên quan đến doanh nghiệp.

Doanh nghiệp bảo lãnh phải lựa chọn 1 trong 3 diện của visa 186 khi nộp hồ sơ bảo lãnh, và người được bảo lãnh phải đáp ứng được điều kiện của diện visa đó.

CÁC YÊU CẦU KHÁC

CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ CHỦ BẢO LÃNH 

Khi bảo lãnh lao động nước ngoài theo diện visa 186, doanh nghiệp phải đóng tiền vào Quỹ đào tạo nâng cấp tay nghề cho lao động trong Úc. Phí này được tính như sau:

  • Nếu doanh thu 1 năm của doanh nghiệp dưới 10 triệu AUD: đóng $3,000
  • Nếu doanh thu 1 năm của doanh nghiệp từ 10 triệu AUD trở lên: đóng $5,000

Phí SAF đã thay thế các yêu cầu về chỉ tiêu đào tạo (training benchmark) trước đây, vì vậy chủ doanh nghiệp không còn phải chứng minh đã đạt mức chi cho đào tạo trong các năm trước. Phí này phải do chủ doanh nghiệp trả và không được chuyển sang đương đơn.

MIỄN TRỪ YÊU CẦU VỀ TUỔI

MIỄN TRỪ YÊU CẦU VỀ TUỔI

Bạn có thể được miễn trừ yêu cầu về tuổi (dưới 45 tuổi) nếu đáp ứng 1 trong các điều kiện sau:

  • Bạn được bảo lãnh bởi 1 trường Đại học Úc với vị trí cấp cao trong nghiên cứu học thuật.
  • Bạn được bảo lãnh ở vị trí là nhà khoa học, nhà nghiên cứu, hoặc chuyên gia kỹ thuật với trình độ 1 hoặc 2, bởi 1 cơ quan nhà nước thuộc chính phủ Úc.
  • Bạn là bác sĩ đa khoa và đã làm việc cho doanh nghiệp bảo lãnh khi đang giữ visa 457 hoặc visa 482 ít nhất 4 năm trước ngày bạn nộp hồ sơ xin visa 186; và nơi làm việc của bạn phải ở vùng “regional area” của Úc.
  • Bạn là bác sĩ đa khoa, và bạn đã làm việc cho chủ bảo lãnh khi đang giữ visa 422, sau đó là visa 457, ít nhất 2 năm trong 4 năm trước khi nộp visa 186, và nơi làm việc của bạn phải ở vùng “regional area” của Úc.
  • Bạn giữ visa 444, hoặc visa 461, và bạn đã làm việc cho doanh nghiệp bảo lãnh ít nhất 2 năm trong vòng 3 năm trước khi nộp hồ sơ xin visa 186.
  • Bạn nộp visa 186 thông qua diện Transition, và đã làm việc cho doanh nghiệp bảo lãnh khi giữ visa 457 ít nhất 4 năm trước khi nộp hồ sơ, và bạn được trả mức lương cao theo Fair Work hằng năm trong suốt 4 năm làm việc đó.
  • Bạn nộp visa thông qua diện Agreement, và trong Thỏa thuận lao động với Chính phủ có điều khoản cho phép người được bảo lãnh được trên 45 tuổi.

MIỄN TRỪ YÊU CẦU TIẾNG ANH

Bạn sẽ không cần đáp ứng điều kiện về tiếng Anh, nếu như bạn: 

  • Có giữ hộ chiếu của các nước nói tiếng Anh, như New Zealand, Mỹ, Canada, United Kingdom và Ireland.
  • Không còn áp dụng: miễn trừ dành cho đương đơn có thu nhập được đề cử từ ngưỡng thuế thu nhập cá nhân cao nhất trở lên đã bị bãi bỏ từ tháng 3/2018. Đương đơn không chứng minh được tiếng Anh Competent hiện không đáp ứng yêu cầu, bất kể mức lương.
  • Không còn áp dụng: miễn trừ dành cho đương đơn diện Chuyển tiếp đã học toàn thời gian bằng tiếng Anh ít nhất 5 năm đã bị bãi bỏ từ ngày 16/11/2019. Đương đơn diện Chuyển tiếp hiện cần có tiếng Anh Competent, trừ khi có một trong các hộ chiếu nêu trên.

Bộ Di Trú đã và đang thu thập thông tin thông tin về Mã Số Thuế cá nhân của người nắm giữ visa tiểu loại 186, và so sánh với các dữ liệu từ sở thuế, nhằm bảo đảm rằng người giữ visa đang được trả mức lương không thấp hơn mức lương được ghi trong hồ sơ bảo lãnh và hồ sơ visa.

Những thay đổi mới đây

Tóm tắt các thay đổi của visa 186

  • Tháng 11/2025: đối với hồ sơ TRT nộp từ ngày 29/11/2025, thời gian làm việc phải là với một doanh nghiệp bảo lãnh lao động được chấp thuận (approved work sponsor). Điều này ảnh hưởng đến một số ngành nghề được miễn, như bác sĩ. Đọc thêm
  • Tháng 12/2024: diện Đề cử Trực tiếp hiện dùng Danh sách Ngành nghề Kỹ năng Cốt lõi (CSOL). Với diện Chuyển tiếp (TRT), thời gian làm việc cho bất kỳ doanh nghiệp bảo lãnh được chấp thuận nào khi giữ visa 482 đều được tính, không chỉ thời gian làm việc cho chủ đề cử.
  • Tháng 11/2023: yêu cầu làm việc của diện TRT giảm xuống 2 năm trong 3 năm gần nhất, và tất cả người giữ visa 482 đều đủ điều kiện, bất kể dòng visa hay danh sách ngành nghề.
  • Mức lương: chủ doanh nghiệp phải trả ít nhất mức lương thị trường hằng năm và Ngưỡng thu nhập Core Skills (CSIT), hiện là $79,423.
  • Không thay đổi: diện Đề cử Trực tiếp vẫn cần kết quả thẩm định tay nghề đạt và 3 năm kinh nghiệm, và hầu hết đương đơn phải dưới 45 tuổi trừ khi được miễn.

So sánh các diện của visa 186

Visa 186 có ba diện. Diện bạn sử dụng chủ yếu phụ thuộc vào việc bạn đã làm việc cho chủ doanh nghiệp bằng visa tạm trú hay chưa, ngành nghề của bạn có nằm trong danh sách phù hợp hay không, và chủ doanh nghiệp có thỏa thuận lao động hay không. Chọn từng thẻ để so sánh, sau đó đọc hướng dẫn đầy đủ cho diện của bạn.

Yêu cầu Chuyển tiếp từ Tạm trú (TRT) Đề cử Trực tiếp (Direct Entry) Thỏa thuận Lao động (Labour Agreement)
Phù hợp với ai Người giữ visa 482 hoặc 457 đang làm việc tại Úc Người chưa có hoặc có ít thời gian làm việc được bảo lãnh tại Úc Người lao động có chủ doanh nghiệp đã ký thỏa thuận lao động với Chính phủ
Ngành nghề Ngành nghề bạn đã làm khi giữ visa 482 hoặc 457 Ngành nghề nằm trong danh sách Direct Entry của visa 186 (CSOL) Ngành nghề nằm trong thỏa thuận lao động của chủ doanh nghiệp
Quá trình làm việc Ít nhất 2 năm trong 3 năm gần nhất trong ngành nghề, khi giữ visa 482 hoặc 457 Ít nhất 3 năm kinh nghiệm ở trình độ có tay nghề Ít nhất 3 năm, hoặc theo quy định của thỏa thuận
Thẩm định tay nghề Thông thường không cần Bắt buộc, trừ khi được miễn Thông thường không cần, trừ khi thỏa thuận yêu cầu
Tiếng Anh Competent, trừ khi được miễn Competent, trừ khi được miễn Competent, trừ khi thỏa thuận cho phép mức thấp hơn
Độ tuổi Dưới 45 tuổi, trừ khi được miễn Dưới 45 tuổi, trừ khi được miễn Dưới 45 tuổi, trừ khi thỏa thuận cho phép người lớn tuổi hơn

Phù hợp với ai: người lao động đang giữ, hoặc đã từng giữ, visa 482 (Skills in Demand hoặc TSS) hoặc visa 457 và muốn lên thường trú nhân cùng chủ doanh nghiệp.

Điểm khác biệt:

  • Bạn cần có ít nhất 2 năm làm việc trong ngành nghề được đề cử trong 3 năm trước khi nộp hồ sơ, khi đang giữ visa 482 hoặc 457.
  • Từ tháng 12/2024, thời gian này có thể là làm việc cho bất kỳ doanh nghiệp bảo lãnh được chấp thuận nào, không chỉ chủ doanh nghiệp đang đề cử bạn.
  • Đối với hồ sơ nộp từ ngày 29/11/2025, thời gian làm việc phải là với một doanh nghiệp bảo lãnh lao động được chấp thuận (approved work sponsor). Quy định này chủ yếu ảnh hưởng đến những người thuộc các ngành nghề như bác sĩ, trước đây được tính cả thời gian làm việc cho chủ không bảo lãnh.
  • Thông thường bạn không cần thẩm định tay nghề mới.

Đọc hướng dẫn đầy đủ của chúng tôi về visa 186 diện Chuyển tiếp.

Yêu cầu về mức lương visa 186 năm 2026 đến 2027

Chủ doanh nghiệp phải đề nghị mức lương đáp ứng hai điều kiện. Mức lương phải ít nhất bằng ngưỡng thu nhập, và phải ít nhất bằng mức mà một người lao động Úc được trả cho cùng công việc tại cùng địa điểm, gọi là mức lương thị trường hằng năm (AMSR). Mức nào cao hơn sẽ được áp dụng.

Ngưỡng Số tiền Dùng để làm gì
Ngưỡng thu nhập Core Skills (CSIT) $79,423 mỗi năm Mức lương tối thiểu cho hồ sơ đề cử 186 nộp từ ngày 1/7/2026. Hồ sơ đề cử nộp trước ngày 1/7/2026 được xét theo mức cũ là $76,515.
Ngưỡng thu nhập di trú tay nghề tạm trú (TSMIT) $79,423 mỗi năm Tên gọi cũ của cùng mức lương tối thiểu này. Tên này vẫn được dùng cho visa 494, vì vậy bạn sẽ gặp cả hai tên.
Ngưỡng thu nhập cao theo Fair Work $190,100 mỗi năm Dùng cho trường hợp miễn trừ độ tuổi theo thu nhập cao ở diện Chuyển tiếp (xem bên dưới). Ngưỡng này do Ủy ban Fair Work (Fair Work Commission) quy định.
Miễn yêu cầu AMSR Trên $250,000 mỗi năm Nếu mức lương của bạn cao hơn số tiền này, chủ doanh nghiệp không cần cung cấp bằng chứng về mức lương thị trường.
Cách tính mức lương
  • Chỉ tính thu nhập hằng năm được đảm bảo. Lương cơ bản và các khoản phụ cấp được đảm bảo được tính. Phúc lợi không bằng tiền, tiền thưởng không được đảm bảo và tiền làm thêm giờ không được đảm bảo thì không được tính.
  • Tiền hưu trí (superannuation) được tính riêng. Mức lương trong hợp đồng phải đạt ngưỡng trước khi cộng tiền hưu trí.
  • Bằng chứng về mức lương thị trường. Chủ doanh nghiệp chứng minh AMSR bằng thỏa ước doanh nghiệp (enterprise agreement), mức lương của người Úc ở các vị trí tương đương trong doanh nghiệp, hoặc dữ liệu thị trường. Xem trang của chúng tôi về mức lương và mức lương thị trường.
  • Toàn thời gian và ổn định. Vị trí phải là toàn thời gian và có ít nhất 2 năm.

Ví dụ: một doanh nghiệp đề cử một đầu bếp (chef) cho visa 186. CSIT là $79,423, nhưng các đầu bếp người Úc tại cùng nhà hàng được trả $82,000 theo hợp đồng. Hồ sơ đề cử phải đề nghị ít nhất $82,000, vì mức lương thị trường cao hơn CSIT. Nếu chủ doanh nghiệp đề nghị $80,000, hồ sơ đề cử có thể bị từ chối dù mức này cao hơn CSIT.

Tóm tắt giới hạn độ tuổi và các trường hợp miễn trừ của visa 186

Thông thường bạn phải dưới 45 tuổi khi nộp hồ sơ visa 186. Độ tuổi được xét tại thời điểm nộp hồ sơ, vì vậy việc bạn tròn 45 tuổi trong khi hồ sơ đang được xét không làm bạn mất điều kiện. Nếu bạn từ 45 tuổi trở lên, bạn vẫn có thể đủ điều kiện theo một trong các trường hợp miễn trừ sau:

Trường hợp miễn trừ Diện Điều kiện chính
Giảng viên, học giả cấp cao Chuyển tiếp và Đề cử Trực tiếp Được một trường đại học của Úc đề cử ở vị trí học thuật cấp cao
Nhà khoa học, nhà nghiên cứu và chuyên gia kỹ thuật Chuyển tiếp và Đề cử Trực tiếp Được một cơ quan khoa học của Chính phủ Úc đề cử ở trình độ kỹ năng ANZSCO 1 hoặc 2
Người có thu nhập cao Chuyển tiếp Đã làm việc cho chủ đề cử bằng visa 482 hoặc 457 trong 2 năm gần nhất, với thu nhập ít nhất bằng ngưỡng thu nhập cao theo Fair Work ($190,100 từ ngày 1/7/2026)
Bác sĩ làm việc tại vùng regional Chuyển tiếp Có ít nhất 3 năm làm bác sĩ bằng visa 482 hoặc 457 ngay trước khi nộp hồ sơ, trong đó ít nhất 2 năm ở vùng regional của Úc, và vị trí được đề cử ở vùng regional
Công dân New Zealand Đề cử Trực tiếp Đã giữ visa 444 hoặc 461 và làm việc cho chủ đề cử ít nhất 2 năm trong 3 năm gần nhất
Ưu đãi theo thỏa thuận lao động Thỏa thuận Lao động Thỏa thuận lao động cho phép chủ doanh nghiệp đề cử người lao động từ 45 tuổi trở lên

Mỗi trường hợp miễn trừ có các điều kiện chi tiết về vị trí, chủ doanh nghiệp và quá trình làm việc của bạn. Xem hướng dẫn đầy đủ của chúng tôi về các trường hợp miễn trừ visa 186, bao gồm cả miễn trừ về tiếng Anh và thẩm định tay nghề.

Cách nộp hồ sơ visa 186: Đề cử trước, sau đó xin visa

Mọi hồ sơ visa 186 đều gồm hai hồ sơ: hồ sơ đề cử của chủ doanh nghiệp và hồ sơ xin visa của bạn. Hai hồ sơ có thể nộp cùng lúc, hoặc nộp hồ sơ visa sau khi hồ sơ đề cử được chấp thuận.

Bước 1: chủ doanh nghiệp nộp hồ sơ đề cử
  1. Xác định ngành nghề và diện. Đối chiếu nhiệm vụ công việc với ngành nghề ANZSCO phù hợp và kiểm tra xem có phù hợp với diện hay không. Xem hướng dẫn của chúng tôi về nhiệm vụ của vị trí và ngành nghề được đề cử.
  2. Xác định mức lương. Đảm bảo mức lương đề nghị đáp ứng CSIT và mức lương thị trường.
  3. Chuẩn bị bằng chứng về doanh nghiệp. Chứng minh doanh nghiệp hoạt động hợp pháp, thực sự cần vị trí này và có khả năng trả lương trong ít nhất 2 năm.
  4. Nộp hồ sơ đề cử và đóng phí. Chủ doanh nghiệp đóng phí đề cử và phí SAF khi nộp hồ sơ.
Bước 2: bạn nộp hồ sơ xin visa
  1. Nộp cùng hồ sơ đề cử hoặc trong vòng 6 tháng sau khi được chấp thuận. Nếu hồ sơ đề cử được chấp thuận trước, bạn phải nộp hồ sơ visa trong vòng 6 tháng, nếu không hồ sơ đề cử sẽ không còn dùng được.
  2. Đưa gia đình vào hồ sơ. Thêm vợ/chồng và con cái phụ thuộc, và đóng lệ phí visa cho từng người.
  3. Hoàn tất khám sức khỏe và sinh trắc học khi được yêu cầu, và trả lời mọi yêu cầu bổ sung thông tin trước thời hạn đưa ra.
  4. Chờ kết quả. Hồ sơ đề cử thường được xét trước. Nếu hồ sơ đề cử bị từ chối, visa không thể được cấp. Về thời gian, xem trang thời gian xử lý visa 186 của chúng tôi.
Giấy tờ cho hồ sơ đề cử và hồ sơ visa 186

Giấy tờ cần chuẩn bị phụ thuộc vào diện và hoàn cảnh của bạn. Nhấn vào từng tiêu đề để xem những giấy tờ thường được yêu cầu, và xem danh sách giấy tờ visa 186 đầy đủ của chúng tôi.

  • Đăng ký ABN, trích lục công ty từ ASIC và tên doanh nghiệp
  • Báo cáo tài chính, tờ khai BAS và tờ khai thuế gần đây
  • Bằng chứng doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh, như hợp đồng thuê mặt bằng, website, hợp đồng với khách hàng và hóa đơn
  • Sơ đồ tổ chức thể hiện vị trí được đề cử
  • Các giấy phép mà doanh nghiệp cần để hoạt động
  • Hợp đồng lao động có chữ ký cho vị trí toàn thời gian ít nhất 2 năm
  • Bản mô tả công việc chi tiết, phù hợp với nhiệm vụ theo ANZSCO
  • Bằng chứng về mức lương thị trường hằng năm, như thỏa ước doanh nghiệp, hồ sơ lương của người lao động Úc ở vị trí tương đương hoặc dữ liệu thị trường
  • Giải trình vì sao vị trí này thực sự cần thiết
  • Trang thông tin hộ chiếu của bạn và của từng thành viên gia đình
  • Giấy khai sinh và căn cước công dân
  • Bằng chứng về việc thay đổi tên (nếu có)
  • Ảnh hộ chiếu chụp gần đây của từng đương đơn
  • Diện Đề cử Trực tiếp: thư kết quả thẩm định tay nghề
  • Bằng cấp và bảng điểm
  • Thư xác nhận công việc trên giấy có tiêu đề công ty, ghi rõ thời gian, số giờ, mức lương và nhiệm vụ
  • Phiếu lương, hồ sơ thuế và, với công việc tại Úc, sao kê tiền hưu trí (superannuation)
  • Diện Chuyển tiếp: bằng chứng về việc làm khi giữ visa 482 hoặc 457, như phiếu lương và hợp đồng lao động
  • Hộ chiếu thuộc diện được miễn, hoặc kết quả thi tiếng Anh trong vòng 3 năm trước khi nộp hồ sơ
  • Bằng chứng tiếng Anh ở mức Functional cho các thành viên gia đình đã trưởng thành, hoặc sẵn sàng đóng lệ phí visa đợt hai
  • Giấy đăng ký hoặc giấy phép hành nghề cần thiết cho ngành nghề của bạn tại bang nơi bạn sẽ làm việc. Xem trang của chúng tôi về yêu cầu giấy phép hành nghề cho visa 186
  • Giấy chứng nhận kết hôn, hoặc bằng chứng về quan hệ chung sống như vợ chồng (de facto) như hợp đồng thuê nhà chung, tài khoản chung và hóa đơn chung
  • Giấy khai sinh của con, và giấy tờ về quyền nuôi con nếu cha hoặc mẹ còn lại của trẻ không cùng di cư
  • Bằng chứng rằng con từ 18 tuổi trở lên đang phụ thuộc vào bạn
  • Kết quả khám sức khỏe của từng đương đơn, đặt lịch khám sau khi có mã HAP ID
  • Lý lịch tư pháp của mỗi quốc gia mà bạn đã sống từ 12 tháng trở lên trong 10 năm qua, kể từ khi đủ 16 tuổi
  • Hồ sơ nghĩa vụ quân sự, nếu có. Xem trang của chúng tôi về yêu cầu về nhân thân

Chi phí visa 186 và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp

Ai trả khoản nào (từ ngày 1/7/2026)
Khoản phí Số tiền Người trả
Phí đề cử $540 Chủ doanh nghiệp
Phí SAF, doanh thu dưới $10 triệu $3,000 (đóng một lần) Chỉ chủ doanh nghiệp
Phí SAF, doanh thu từ $10 triệu trở lên $5,000 (đóng một lần) Chỉ chủ doanh nghiệp
Lệ phí visa, đương đơn chính $6,140 Đương đơn hoặc chủ doanh nghiệp
Lệ phí visa, mỗi đương đơn đi kèm từ 18 tuổi trở lên $3,070 Đương đơn hoặc chủ doanh nghiệp
Lệ phí visa, mỗi đương đơn đi kèm dưới 18 tuổi $1,535 Đương đơn hoặc chủ doanh nghiệp
Lệ phí đợt hai, mỗi thành viên gia đình đã trưởng thành không có tiếng Anh Functional $4,890 Đương đơn

Ví dụ: một doanh nghiệp có doanh thu dưới $10 triệu đề cử một người lao động nộp hồ sơ cùng vợ/chồng và một con. Chủ doanh nghiệp trả $3,540 (phí đề cử và phí SAF), và lệ phí visa cho cả gia đình là $10,745. Chi phí thẩm định tay nghề, thi tiếng Anh, khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, dịch thuật và phí dịch vụ chuyên nghiệp được tính riêng. Xem các trang của chúng tôi về lệ phí visa doanh nghiệp bảo lãnh và chi phí hồ sơ visa doanh nghiệp bảo lãnh.

Chủ doanh nghiệp phải làm gì
  • Đóng phí SAF và không chuyển sang người lao động. Phí này không được thu lại từ bạn, dù trực tiếp hay gián tiếp, và không được hoàn lại nếu hồ sơ đề cử bị từ chối hoặc bị rút.
  • Không bao giờ nhận tiền để bảo lãnh. Việc chủ doanh nghiệp, hoặc bất kỳ ai khác, yêu cầu hoặc nhận tiền hay lợi ích khác để đổi lấy việc đề cử là trái pháp luật. Việc này có thể khiến chủ doanh nghiệp bị phạt và visa của bạn bị hủy.
  • Đề nghị một vị trí có thật. Công việc phải có thật, toàn thời gian và dự kiến kéo dài ít nhất 2 năm, với điều kiện không kém hơn điều kiện mà người lao động Úc được hưởng.
  • Trả đúng mức lương đã đề cử. Bộ Nội vụ có thể đối chiếu mã số thuế (TFN) với hồ sơ của Sở Thuế Úc (ATO) để kiểm tra người lao động được bảo lãnh có được trả lương đúng hay không.
  • Tuân thủ luật lao động. Thông tin bất lợi về doanh nghiệp, như vi phạm luật lao động hoặc luật di trú, có thể khiến hồ sơ đề cử bị từ chối.

Chủ doanh nghiệp có thể bắt đầu bằng mẫu đánh giá dành cho doanh nghiệp của chúng tôi, hoặc đọc về điều gì xảy ra khi người lao động rời doanh nghiệp bảo lãnh.

Visa 186, 187, 494 hay 190: visa nào phù hợp với bạn?

Visa 186 không phải là con đường duy nhất để lên thường trú nhân thông qua việc làm. Dưới đây là so sánh giữa visa 186 và các visa doanh nghiệp bảo lãnh, visa được đề cử khác.

Đặc điểm 186 Employer Nomination Scheme 187 Regional Sponsored Migration Scheme 494 Skilled Employer Sponsored Regional 190 Skilled Nominated
Loại visa Thường trú Thường trú Tạm trú có điều kiện (provisional), thời hạn 5 năm Thường trú
Tình trạng Đang mở Đã đóng với đương đơn mới, trừ diện Chuyển tiếp giới hạn cho một số người đang giữ visa 457 Đang mở Đang mở
Ai đề cử bạn Một chủ doanh nghiệp tại Úc Một chủ doanh nghiệp tại vùng regional Một chủ doanh nghiệp tại vùng regional Chính phủ một bang hoặc vùng lãnh thổ
Nơi bạn có thể làm việc Bất kỳ đâu tại Úc Vùng regional của Úc Khu vực regional được chỉ định, cho chủ đề cử Bất kỳ đâu, với cam kết sinh sống tại bang đề cử
Con đường lên thường trú nhân Đã là thường trú Đã là thường trú Visa 191 sau 3 năm và đáp ứng các yêu cầu Đã là thường trú
Thang điểm Không Không Không Có, ít nhất 65 điểm
Giới hạn độ tuổi Dưới 45 tuổi, trừ khi được miễn Dưới 45 tuổi, trừ khi được miễn Dưới 45 tuổi, trừ khi được miễn Dưới 45 tuổi khi nhận thư mời
Lệ phí visa, đương đơn chính (từ ngày 1/7/2026) $6,140 $6,140 $6,140 $6,140

Điều cần biết:

  • Nếu ngành nghề của bạn không nằm trong CSOL, visa 494 hoặc visa 482 Skills in Demand rồi đến visa 186 diện Chuyển tiếp vẫn có thể giúp bạn lên thường trú nhân.
  • Nếu bạn đang giữ visa 494 hoặc 491, thông thường bạn cần giữ visa đó đủ 3 năm trước khi có thể nộp visa 186, trừ khi có trường hợp đặc biệt.
  • Visa 190 không cần chủ doanh nghiệp, nhưng bạn cần thẩm định tay nghề, đủ điểm và có thư mời, và mỗi bang có quy định riêng.

So sánh mọi lựa chọn của bạn trong hướng dẫn của chúng tôi về các loại visa lao động tại Úc, hoặc yêu cầu đánh giá visa doanh nghiệp bảo lãnh.

Những sai lầm thường gặp khi xin visa 186

Phần lớn các trường hợp visa 186 bị từ chối đến từ những vấn đề có thể phát hiện trước khi nộp hồ sơ. Nhấn vào từng mục để xem cách phòng tránh.

Nếu hồ sơ đề cử được chấp thuận trước khi bạn nộp hồ sơ visa, bạn có 6 tháng để nộp. Sau thời hạn đó, hồ sơ đề cử không thể sử dụng nữa và chủ doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đề cử mới và đóng phí lại. Nhiều chủ doanh nghiệp tránh điều này bằng cách nộp hồ sơ đề cử và hồ sơ visa cùng lúc.

Ngành nghề phải phù hợp với công việc bạn thực sự làm, không phải chức danh. Nếu nhiệm vụ trong bản mô tả công việc không khớp với ngành nghề ANZSCO, hoặc ngành nghề không áp dụng cho diện của bạn, hồ sơ đề cử có thể bị từ chối. Hãy kiểm tra các điều kiện bổ sung (caveats) của ngành nghề trước khi nộp.

Chỉ đạt CSIT $79,423 là chưa đủ. Mức lương còn phải ít nhất bằng mức mà người lao động Úc được trả cho cùng công việc. Phúc lợi không bằng tiền và tiền thưởng không được đảm bảo không được tính vào cả hai điều kiện.

Chỉ thời gian làm việc trong ngành nghề được đề cử khi đang giữ visa 482 hoặc 457 mới được tính vào yêu cầu 2 năm. Đối với hồ sơ nộp từ ngày 29/11/2025, thời gian làm việc còn phải là với một doanh nghiệp bảo lãnh lao động được chấp thuận. Hãy tính kỹ các mốc thời gian trước khi chủ doanh nghiệp nộp hồ sơ đề cử.

Với diện Đề cử Trực tiếp, kết quả thẩm định tay nghề phải còn hiệu lực khi bạn nộp hồ sơ. Kết quả thẩm định tay nghề chỉ dùng cho visa 485 không được chấp nhận. Bài thi tiếng Anh phải được thực hiện trong vòng 3 năm trước khi nộp hồ sơ.

Bạn phải dưới 45 tuổi khi nộp hồ sơ visa, trừ khi được miễn. Nếu sắp đến sinh nhật lần thứ 45, hãy lên kế hoạch đề cử sớm và cân nhắc nộp hồ sơ đề cử và hồ sơ visa cùng lúc.

Người giữ visa 494 hoặc 491 thông thường không thể được cấp visa 186 cho đến khi đã giữ visa đó đủ 3 năm, trừ khi có trường hợp đặc biệt. Nộp hồ sơ quá sớm có thể dẫn đến bị từ chối và mất phí.

Nếu ngành nghề của bạn cần giấy phép hoặc đăng ký hành nghề tại bang nơi bạn sẽ làm việc, bạn phải có, hoặc đủ điều kiện có, giấy phép đó theo yêu cầu. Đây là vấn đề thường gặp với các ngành kỹ thuật, y tế và giáo dục.

Chủ doanh nghiệp phải đóng phí SAF và không được thu lại từ người lao động. Yêu cầu người lao động tự trả tiền cho hồ sơ đề cử của mình, hoặc nhận tiền để bảo lãnh, là trái pháp luật và có thể ảnh hưởng đến cả doanh nghiệp lẫn visa.

Câu hỏi thường gặp về visa 186

Khảo sát thị trường lao động, tức là chủ doanh nghiệp phải đăng tuyển dụng tại Úc trước, là yêu cầu bắt buộc theo luật đối với hồ sơ đề cử visa 482 và 494. Đây thường không phải là yêu cầu bắt buộc theo luật đối với hồ sơ đề cử visa 186. Tuy nhiên, chủ doanh nghiệp vẫn cần chứng minh vị trí là có thật, và Bộ Nội vụ có thể hỏi vị trí này được hình thành như thế nào.

Bạn phải nộp hồ sơ visa 186 trong vòng 6 tháng kể từ khi hồ sơ đề cử được chấp thuận. Nếu quá thời hạn này, chủ doanh nghiệp sẽ phải nộp hồ sơ đề cử mới. Bạn có thể tránh rủi ro này bằng cách nộp hồ sơ đề cử và hồ sơ visa cùng lúc.

Nếu hồ sơ đề cử bị từ chối, hồ sơ visa của bạn không thể được cấp. Chủ doanh nghiệp có thể yêu cầu Tòa Phúc thẩm Hành chính (Administrative Review Tribunal) xem xét lại quyết định về hồ sơ đề cử, nhưng thời hạn rất nghiêm ngặt, vì vậy hãy đọc thư quyết định ngay. Đôi khi nộp hồ sơ đề cử mới khắc phục được vấn đề sẽ nhanh hơn.

Hồ sơ 186 của bạn gắn với một hồ sơ đề cử. Nếu bạn đổi chủ, chủ mới phải nộp hồ sơ đề cử mới, và bạn có thể phải nộp hồ sơ visa mới. Chủ cũ có thể rút hồ sơ đề cử, dẫn đến việc visa của bạn bị từ chối. Hãy xin tư vấn trước khi nghỉ việc.

Đây là cùng một mức lương tối thiểu với hai tên gọi khác nhau. Ngưỡng thu nhập Core Skills (CSIT) là tên hiện được dùng cho diện Core Skills của visa 482 và cho visa 186. Ngưỡng thu nhập di trú tay nghề tạm trú (TSMIT) là tên cũ, vẫn được dùng cho visa 494. Cả hai đều là $79,423 đối với hồ sơ đề cử nộp từ ngày 1/7/2026.

Thông thường là không. 2 năm làm việc khi giữ visa 482 hoặc 457 được xem là bằng chứng về tay nghề của bạn. Bộ Nội vụ vẫn có thể yêu cầu thẩm định tay nghề trong một số trường hợp, và bạn phải đáp ứng các yêu cầu về giấy phép hoặc đăng ký hành nghề của ngành nghề.

Bạn không thể dùng diện Chuyển tiếp nếu chưa từng giữ visa 482 hoặc 457, nhưng bạn có thể đủ điều kiện diện Đề cử Trực tiếp nếu ngành nghề của bạn nằm trong CSOL, bạn có kết quả thẩm định tay nghề đạt và 3 năm kinh nghiệm có tay nghề, và có chủ doanh nghiệp đề cử bạn. Hãy kiểm tra visa hiện tại của bạn có điều kiện không được ở lại thêm (no further stay) hay không trước khi nộp hồ sơ tại Úc.

Có thể, nhưng Bộ Nội vụ sẽ xem xét kỹ vị trí có thật hay không và doanh nghiệp có thực sự cần vị trí đó hay không. Doanh nghiệp của bạn phải hoạt động hợp pháp, có khả năng trả mức lương thị trường trong ít nhất 2 năm và đáp ứng mọi yêu cầu đề cử. Hãy đọc trang của chúng tôi về tự bảo lãnh trước khi bắt đầu.

Không có điều kiện visa nào bắt buộc bạn phải ở lại với chủ doanh nghiệp sau khi visa 186 được cấp. Tuy nhiên, cả bạn và chủ doanh nghiệp đều được kỳ vọng thực sự có ý định để bạn làm việc ở vị trí đó trong ít nhất 2 năm, và việc khai báo sai về điều này có thể ảnh hưởng đến visa của bạn. Xem trang của chúng tôi về rời doanh nghiệp bảo lãnh.

Đặt lịch tư vấn ngay hôm nay để được tư vấn với 1 trong những chuyên gia di trú được cấp phép để hiểu rõ thêm về các loại visa phù hợp với bạn.