• Client Portal
  • Contact
  • News
  • Corporate Services
  • Schedule Appointment
  • UK
  • Canada
  • USA
  • NZ
  • FA
  • EN
  • 中文
Tel: +61 (03) 9521 7577
 VisaEnvoy Việt Nam - Đội ngũ Cố vấn và Luật sư Di trú Úc
  • Link to Facebook
  • Link to LinkedIn
  • Link to Instagram
  • Link to X
  • Link to Mail
  • Link to Youtube
  • Link to Pinterest
  • HOME
  • DOANH NGHIỆP BẢO LÃNH
    • Visa Skills In Demand (SID)
      • Visa Tay Nghề Thiết Yếu – SID visa (482)
        • Specialist Skills Pathway – Dòng Kỹ năng Chuyên môn
        • Core Skills Pathway – Dòng Kỹ năng Cốt lõi
        • Essential Skills Pathway – Dòng Kỹ năng Thiết yếu
    • Visa Làm việc Tạm thời
      • Visa 400
      • Visa 408
      • Visa Đào tạo (Visa 407)
    • Doanh nghiệp Bảo lãnh (Visa 186) – Thường trú (PR)
      • Doanh nghiệp Bảo lãnh (Visa 186)
        • Visa ENS 186 (Direct Entry) – Nộp trực tiếp thường trú Úc
        • Visa 186 ENS (Temporary Residence Transition) – Diện chuyển tiếp
        • Visa 186 ENS (Labour Agreement) – Thỏa thuận lao động
    • Doanh nghiệp vùng Regional Bảo lãnh (visa 494)
      • Visa 494
  • VISA TAY NGHỀ
    • Visa Tay nghề (Tạm trú)
      • Visa Tốt nghiệp – visa 485 (Tạm trú)
        • Visa 485 – Checklist hồ sơ cần chuẩn bị
    • Visa Tay nghề (Thường trú – PR)
      • Visa Tay nghề Độc lập (Visa 189)
      • Visa Tay nghề Bang bảo lãnh (visa 190)
        • Khu vực vùng ngoại ô Úc – Designated Regional Areas
      • Visa Tài năng Ưu tú
    • Visa Tay nghề vùng Regional
      • Visa 491
        • Khu vực vùng ngoại ô Úc – Designated Regional Areas
      • Visa 191
    • Thang điểm Di trú
      • Thang điểm Di trú
      • Thư bày tỏ nguyện vọng – SkillSelect (EOI)
    • Tính điểm Di trú
      • Bảng tính điểm di trú – Visa tay nghề (Visa 189/190/491)
  • VISA GIA ĐÌNH
    • Visa Hôn nhân
      • Visa Hôn nhân (nộp trong Úc – visa 820/801)
      • Visa Hôn nhân (nộp ngoài Úc – visa 309/100)
      • Visa Đính hôn (visa 300)
      • Đăng ký mối quan hệ – Relationship Registration
    • Visa Bảo lãnh Cha mẹ
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ (visa 143) – Thường trú (PR)
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ (visa 173) – Tạm trú
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ đã nghỉ hưu (Visa 884) – Tạm trú
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ đã nghỉ hưu (Visa 804)
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ (visa 103)
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ (visa 870)
    • Visa Bảo lãnh Con
      • Visa Bảo lãnh Con nuôi (visa 102)
      • Visa Bảo lãnh Con (nộp ngoài Úc – visa 101)
      • Visa Bảo lãnh Con (nộp trong Úc – visa 802)
    • Visa Bảo lãnh Người thân
      • Visa Bảo lãnh Người thân
      • Visa Chăm sóc Người thân (visa 116 & 836)
      • Visa Bảo lãnh Trẻ mồ côi (Visa 117)
      • Visa Bảo lãnh Người thân duy nhất (visa 115)
  • DU HỌC
    • Visa Du học
      • Visa Du học (visa 500)
      • Visa Giám hộ (Subclass 590)
      • Hướng dẫn viết Thư giải trình – GSS cho Visa Du học Úc
    • Đánh giá Hồ sơ Du học
      • Đánh giá Hồ sơ Visa Du học
      • Bảng tính Chi phí Du học
      • Thời gian thụ lý hồ sơ xin Visa Du học Úc
    • Lộ trình học
      • 8 Trường Đại học hàng đầu tại Úc: Cầu nối ước mơ du học
      • Làm sao để chọn khóa học phù hợp nhất khi du học Úc?
      • Lộ trình từ visa du học tới thường trú nhân (PR)
      • Các ngành học có cơ hội định cư Úc
    • Tại sao nên chọn Úc
      • Hệ thống Giáo dục Úc
      • Sau Tốt nghiệp
      • Khám phá nước Úc
      • Cuộc sống tại Úc
    • Liên quan
      • 7 Lưu ý quan trọng khi du học Úc dành cho sinh viên Việt Nam
      • Công cụ tìm kiếm khóa học
      • Tin tức Di trú
  • KHÁNG CÁO
    • Kháng cáo
      • Kháng cáo hồ sơ visa bị từ chối
        • Kháng cáo tại AAT
        • Phí kháng cáo AAT
        • Federal Circuit Court
    • Visa bị hủy
      • Kháng cáo các hồ sơ visa bị hủy
      • Thư thông báo về Ý định Hủy Visa (NOIC)
  • VISA KHÁC
    • Visa Du lịch
      • Xin visa du lịch Úc tự túc từ A–Z và Kinh nghiệm chuẩn bị hồ sơ
      • Nộp đơn xin visa du lịch Úc online – Hướng dẫn chi tiết
      • Visa Du lịch (Subclass 600)
      • Thư mời cho Visa Du lịch
      • Visa Du lịch (Subclass 601)
      • eVisitor (Subclass 651)
      • Thẻ đi lại doanh nhân APEC
    • Visa Lao động & Kỳ nghỉ
      • Hướng dẫn chi tiết cách xin Visa 462 Úc
      • Điều kiện 8548 – Học không quá 4 tháng trên visa 462
    • Visa Bắc cầu
      • Visa Bắc cầu
      • Phí làm visa bắc cầu B (BVB)
  • QUỐC TỊCH
    • Visa dành cho thường trú nhân trở về Úc
      • Visa dành cho thường trú nhân trở về Úc (visa 155 & 157)
      • Visa dành cho thường trú nhân trở về Úc (visa 157)
      • Visa dành cho thường trú nhân trở về Úc (visa 155)
    • Quốc tịch Úc
      • Quốc tịch Úc – Australian Citizenship
      • PR bao lâu thì được nộp quốc tịch Úc? Điều kiện cư trú
      • Kỳ thi Quốc tịch Úc: Cấu trúc bài thi – Cách ôn tập hiệu quả
  • NEW ZEALAND
    • Du học New Zealand
      • Visa Du Học New Zealand
    • Công dân New Zealand tới Úc
      • 189 visa New Zealand stream (PR)
      • NZ Family Relationship visa (SC 461)
      • NZ Special Category visa (SC 444)
    • Các loại visa New Zealand khác
  • VỀ CHÚNG TÔI
    • Đội ngũ của chúng tôi
      • Đội ngũ của chúng tôi
      • Đặt lịch Tư vấn
    • Liên lạc và Đặt lịch Tư vấn
      • Đặt lịch Tư vấn
      • Liên lạc với Chúng tôi
      • Webinars
      • Đánh giá Đại diện Di trú
      • Cơ hội nghề nghiệp
      • Địa chỉ Công ty (tìm trên bản đồ)
    • Các Công cụ hỗ trợ về Di trú
      • Kiểm tra VEVO
      • Đánh giá Các phương án Visa
      • Công cụ Tính điểm Di trú
      • Các Ngành nghề trong Danh sách Định cư Tay nghề (SOL)
      • Phí visa
      • Bảng tính Chi phí Du học
      • Thời gian xét duyệt hồ sơ
      • Các loại Visa được cấp thẻ y tế Medicare
      • Công cụ tìm kiếm công việc
      • Các liên kết
      • Tìm hiểu các ngành nghề
    • Visa tới Canada
    • Visa tới Mỹ
    • Trả tiền online
  • BLOG
  • Click to open the search input field Click to open the search input field Search
  • Menu Menu
You are here: Home1 / 186 visa skill requirements
  • 186 visa skill requirements

    186 visa skill requirements

186 visa skill requirements

Cập nhật tháng 10/2026: Yêu cầu tay nghề visa 186

  • Diện Direct Entry: nghề phải nằm trong danh sách CSOL, cần ít nhất 3 năm kinh nghiệm và đánh giá tay nghề.
  • Diện TRT: 2 năm làm việc với visa 482 trong cùng nghề.
  • Mức lương tối thiểu 79.423 AUD từ ngày 1/7/2026.
Người nộp đơn Phí nộp đơn của Bộ Nội vụ (AUD)
Đương đơn chính 6.140
Mỗi người đi kèm từ 18 tuổi 3.070
Mỗi người đi kèm dưới 18 tuổi 1.535

Đặt lịch tư vấn với VisaEnvoy

Yêu cầu đánh giá tay nghề và 3 năm kinh nghiệm làm việc dưới đây áp dụng cho diện Direct Entry của visa 186. Người nộp đơn theo diện Temporary Residence Transition (TRT) thường đủ điều kiện nhờ 2 năm làm việc bằng visa 482 với cùng chủ lao động bảo lãnh và nói chung không cần đánh giá tay nghề. Nếu bạn chưa rõ mình thuộc diện nào, hãy đặt lịch tư vấn với chúng tôi.

Tóm tắt yêu cầu tay nghề visa 186 (diện Direct Entry)

  • Nghề được đề cử phải nằm trong danh sách nghề Core Skills Occupation List (CSOL) và phải khớp đúng mã ANZSCO 6 chữ số trong đơn đề cử.
  • Có kết quả đánh giá tay nghề (skills assessment) đạt yêu cầu trước hoặc vào ngày nộp đơn visa, do đúng cơ quan đánh giá của nghề đó cấp, trừ khi bạn thuộc diện được miễn.
  • Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc toàn thời gian trong nghề được đề cử, ở trình độ tay nghề phù hợp.
  • Dưới 45 tuổi khi nộp đơn, trừ khi được miễn. Xem các trường hợp miễn trừ visa 186.
  • Tiếng Anh ở mức tối thiểu Competent English, và đáp ứng yêu cầu giấy phép hành nghề (nếu nghề đó yêu cầu).
  • Mức lương đề cử phải bằng hoặc cao hơn ngưỡng thu nhập Core Skills (CSIT) là 79.423 AUD từ ngày 1/7/2026, và không thấp hơn mức lương thị trường.

Đánh giá tay nghề phải có tại thời điểm nộp đơn visa

Người nộp đơn phải cung cấp bằng chứng cho thấy, tại thời điểm nộp đơn, tay nghề của họ đã được đánh giá là phù hợp với nghề được đề cử. Kết quả đánh giá tay nghề được thực hiện sau ngày nộp đơn visa sẽ không đáp ứng yêu cầu.

Kết quả đánh giá đạt yêu cầu cho một nghề khác với mã nghề ANZSCO 6 chữ số trong đơn đề cử sẽ không được chấp nhận theo quy định. Ví dụ, kết quả đánh giá cho nghề Fitter and Turner (ANZSCO 323212) sẽ không đáp ứng tiêu chí cho đơn xin visa với nghề Metal Machinist (First Class) (ANZSCO 323214), mặc dù hai nghề này cùng thuộc nhóm 3232.

Kết quả đánh giá phải thể hiện rõ rằng cơ quan đánh giá có thẩm quyền đã xác nhận tay nghề của người nộp đơn là phù hợp, chậm nhất vào ngày nộp đơn visa.

Bạn có thể nộp kết quả đánh giá sau khi đã nộp đơn visa, nhưng kết quả đó phải được cấp trước ngày nộp đơn. Nếu đơn chưa kèm kết quả đánh giá, cán bộ xét duyệt thường sẽ cho người nộp đơn cơ hội bổ sung (với điều kiện kết quả đã có trước ngày nộp đơn). Kết quả đánh giá có ngày cấp sau ngày nộp đơn sẽ không đáp ứng yêu cầu visa.

Nếu kết quả đánh giá đạt yêu cầu được cấp cho một nghề:

  • không phải nghề 6 chữ số trong đơn, nhưng
  • nằm trong cùng nhóm đơn vị 4 chữ số,

thì trong một số trường hợp hạn chế, chính sách có thể cho phép một phương án khác. Người nộp đơn có thể đề nghị cơ quan đánh giá xác nhận rằng họ cũng sẽ đáp ứng đánh giá tay nghề cho nghề được đề cử, dù kết quả đã cấp là cho một nghề khác trong cùng nhóm 4 chữ số. Cán bộ xét duyệt chỉ chấp nhận phương án này khi rõ ràng đã có sai sót thực sự trong quá trình xử lý và cả hai nghề có cùng một cơ quan đánh giá.

Ví dụ, nếu đơn xin visa cho nghề Registered Nurse (Paediatrics) (ANZSCO 254425) nhưng kết quả đánh giá là cho nghề Registered Nurse (Child and Family Health) (ANZSCO 254413), và cả hai nghề đều do cùng một cơ quan đánh giá, thì chính sách trên có thể được áp dụng. Người nộp đơn có trách nhiệm tự liên hệ với cơ quan đánh giá trong những trường hợp này.

Thời hạn hiệu lực của kết quả đánh giá tay nghề

Một số cơ quan đánh giá ghi rõ ngày hết hạn trên kết quả. Nếu kết quả được nộp sau ngày hết hạn đó, kết quả sẽ không đáp ứng yêu cầu của visa 186.

Kết quả đánh giá không ghi ngày hết hạn có hiệu lực 3 năm kể từ ngày đánh giá. Nếu đã quá 3 năm tính từ ngày cấp kết quả đến ngày nộp đơn visa, kết quả sẽ không đáp ứng yêu cầu của visa 186.

Phải có 3 năm làm việc trong nghề được đề cử

Tại thời điểm nộp đơn, người nộp đơn phải đã làm việc ít nhất 3 năm trong nghề được đề cử.

Thời gian làm việc phải tương đương ít nhất 3 năm toàn thời gian, nhưng không bắt buộc liên tục hoặc phải ngay trước ngày nộp đơn. Để được tính là toàn thời gian, người nộp đơn thường phải làm ít nhất 38 giờ mỗi tuần.

Những giai đoạn người nộp đơn chuyển sang làm nghề khác, thất nghiệp hoặc nghỉ dài hạn không lương sẽ không được tính vào thời gian làm việc.

Kinh nghiệm có phải tính sau khi tốt nghiệp không?

Thông thường là có. Bộ Nội vụ mong đợi người nộp đơn đã hoàn thành bằng cấp cần thiết cho nghề của mình, sau đó mới tích lũy ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc có tay nghề phù hợp.

Tuy nhiên, kinh nghiệm có trước khi tốt nghiệp vẫn có thể được chấp nhận. Bộ Nội vụ sẽ xem xét ý kiến của cơ quan đánh giá tay nghề. Mỗi hồ sơ được xét riêng, và kết quả đánh giá tay nghề thường là yếu tố quan trọng để quyết định kinh nghiệm trước khi tốt nghiệp có được tính hay không.

Làm việc bán thời gian và thời vụ (casual)

Ngoài công việc toàn thời gian, hiện nay có nhiều hình thức làm việc linh hoạt, và làm bán thời gian ngày càng phổ biến ở Úc. Kinh nghiệm bán thời gian được tính theo tỷ lệ. Ví dụ, nếu yêu cầu là 3 năm kinh nghiệm toàn thời gian và bạn làm bán thời gian bằng 50% khối lượng toàn thời gian, bạn cần chứng minh đã làm nghề đó 6 năm.

Bộ Nội vụ dùng Tiêu chuẩn Việc làm Quốc gia (National Employment Standards) để xác định thế nào là toàn thời gian và bán thời gian. Kinh nghiệm bán thời gian được tính nếu chứng minh được công việc ở đúng trình độ tay nghề yêu cầu. Kinh nghiệm từ công việc thời vụ (casual) không được tính vào yêu cầu kinh nghiệm làm việc.

Công nhận kỹ năng có sẵn (Recognised Prior Learning, RPL)

Có trường hợp người nộp đơn lấy bằng tại Úc trong thời gian giữ visa tạm trú. Khi đó, Bộ Nội vụ sẽ xem xét kỹ hơn cơ sở đào tạo (RTO), nội dung khóa học và cách đánh giá. Lưu ý rằng các khóa học này không bao gồm khóa học đã được cấp visa du học.

Bộ Nội vụ lo ngại việc một số RTO cấp chứng chỉ AQF mà không yêu cầu hoàn thành bài học hoặc bài đánh giá phù hợp, chỉ dựa vào việc công nhận RPL đối với bằng cấp hoặc kinh nghiệm ở nước ngoài chưa được kiểm chứng. Ngoài ra, một số chứng chỉ trông có vẻ hợp lệ và được công nhận AQF nhưng lại do RTO có uy tín đáng ngờ cấp.

Nếu khóa học là lộ trình đào tạo thật sự của RTO, có đánh giá kết quả học tập qua giờ học trên lớp, bài thực hành và (nếu phù hợp) kinh nghiệm làm việc, thì một phần đánh giá dựa trên RPL có thể được tính vào yêu cầu hoàn thành bằng cấp. Theo khung AQF, RPL có thể giúp học viên đáp ứng điều kiện đầu vào hoặc một số phần của bằng cấp, và có thể rút ngắn thời gian học.

Đối với visa 186, theo chính sách, RPL không thể thay thế toàn bộ nội dung khóa học trong việc chuyển đổi tín chỉ, mà chỉ áp dụng cho một số ít phần đánh giá đã hoàn thành.

Nếu cán bộ xét duyệt nghi ngờ tính xác thực của bằng cấp, họ có thể xem xét nội dung khóa học, phạm vi các bài đánh giá đã hoàn thành (bao gồm phần chuyển đổi tín chỉ dựa trên RPL) và độ tin cậy của RTO đã cấp bằng. Nếu không thấy bằng cấp phản ánh đúng mức độ đánh giá kỹ năng tại một RTO uy tín, cán bộ có thể kết luận rằng yêu cầu chưa được đáp ứng.

“Giấy chứng nhận hoàn thành” (certificate of completion) do RTO cấp không được công nhận trong khung AQF và không được chấp nhận làm bằng chứng năng lực. Thay vào đó, RTO phải cấp “Statement of Attainment” khi học viên hoàn thành một hoặc nhiều học phần được công nhận.

Người không có bằng cấp tại Úc vẫn có thể chứng minh đáp ứng yêu cầu tay nghề dựa trên số năm kinh nghiệm làm việc mà ANZSCO cho phép thay thế cho bằng cấp chính thức của nghề đó. Trong trường hợp này, Bộ Nội vụ sẽ xem xét kỹ giấy tờ chứng minh, và có thể xác minh các chủ lao động cũ cũng như tính chất và thời gian của kinh nghiệm làm việc trước khi kết luận.

Các bài viết về visa bảo lãnh tay nghề

  • Visa 186 Employer Nomination Scheme (ENS)
  • Danh sách hồ sơ visa 186
  • Các trường hợp miễn trừ visa 186
  • Danh sách nghề visa 186 (tiếng Anh)
  • Yêu cầu tiếng Anh visa 186 (tiếng Anh)
  • Yêu cầu giấy phép hành nghề visa 186 (tiếng Anh)
  • Visa Skills in Demand 482
  • Visa bảo lãnh tay nghề vùng (494)
  • Trở thành doanh nghiệp bảo lãnh (Standard Business Sponsor)
  • Phí Skilling Australians Fund (SAF)
  • Thỏa thuận lao động (Labour Agreement)
  • Thỏa thuận di cư khu vực (DAMA)
Tôi có đủ điều kiện xin visa 186 không?

Recent News

Bang NSW cập nhật danh sách ngành nghề cho visa 190

https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/sites/4/2026/10/NSW.jpg 777 2240 phu https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/2021/06/VisaEnvoy-logo-migration-agent-melbourne-low-res-300x49.jpeg phu2026-10-16 21:14:002026-10-16 21:14:00Bang NSW cập nhật danh sách ngành nghề cho visa 190

Những thay đổi quan trọng về visa Du học Úc từ 02/10/2026

https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/sites/4/2026/10/Student-visa-changes-Oct-2026.png 430 1500 phu https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/2021/06/VisaEnvoy-logo-migration-agent-melbourne-low-res-300x49.jpeg phu2026-10-16 20:42:282026-10-16 21:15:06Những thay đổi quan trọng về visa Du học Úc từ 02/10/2026

Hành trình định cư Úc sau tốt nghiệp 2026: Đâu là lộ trình dành cho bạn?

https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/sites/4/2026/09/From-graduation-to-your-next-migration-pathway-1.jpg 430 1500 phu https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/2021/06/VisaEnvoy-logo-migration-agent-melbourne-low-res-300x49.jpeg phu2026-09-26 20:53:022026-09-26 20:55:32Hành trình định cư Úc sau tốt nghiệp 2026: Đâu là lộ trình dành cho bạn?

Bridging Visa B: Phải làm gì khi bạn lỡ rời khỏi Úc mà không có BVB?

https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/sites/4/2026/09/Bridging-Visa.jpg 430 1500 phu https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/2021/06/VisaEnvoy-logo-migration-agent-melbourne-low-res-300x49.jpeg phu2026-09-26 20:14:372026-09-26 20:15:22Bridging Visa B: Phải làm gì khi bạn lỡ rời khỏi Úc mà không có BVB?

Những cải cách di trú Úc mới nhất năm 2026: Điều bạn cần biết

https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/sites/4/2026/09/New-Migration-Reforms.png 430 1500 phu https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/2021/06/VisaEnvoy-logo-migration-agent-melbourne-low-res-300x49.jpeg phu2026-09-26 13:30:562026-09-26 19:31:15Những cải cách di trú Úc mới nhất năm 2026: Điều bạn cần biết

Visa bảo lãnh tay nghề

Visa 482 Skills in Demand

  • Đánh giá hồ sơ (người lao động)
  • Đánh giá hồ sơ (doanh nghiệp)
  • Visa 482 Skills in Demand
  • Từ visa 482 lên thường trú
  • Danh sách nghề CSOL
  • Diện Core Skills (tiếng Anh)
  • Diện Specialist Skills (tiếng Anh)
  • Phí visa 482

Visa 186 ENS

  • Đánh giá hồ sơ visa 186
  • Visa 186 ENS
  • Yêu cầu tay nghề visa 186
  • Danh sách hồ sơ visa 186
  • Danh sách nghề visa 186

Visa 494

  • Đánh giá hồ sơ visa 494
  • Visa 494 bảo lãnh tay nghề vùng
  • Mã bưu điện vùng (tiếng Anh)
  • Danh sách nghề visa 494
  • Cơ quan chứng nhận vùng (RCB)

Visa lao động tạm thời

  • Visa 400 làm việc ngắn hạn
  • Visa 408 hoạt động tạm thời
  • Visa 407 đào tạo
  • Danh sách nghề visa 407

Dịch vụ cho doanh nghiệp

  • Dịch vụ di trú cho doanh nghiệp
  • Đánh giá hồ sơ
  • Nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo lãnh
  • Thỏa thuận lao động
  • Doanh nghiệp bảo lãnh (Standard Business Sponsorship)
  • Doanh nghiệp bảo lãnh được công nhận (Accredited)
  • Bảo lãnh từ doanh nghiệp nước ngoài

Thông tin liên quan

  • Yêu cầu tiếng Anh
  • Thời gian xét duyệt
  • Chi phí
  • Danh sách nghề tay nghề
  • Tin tức
  • Hạn chế (caveat) theo nghề

Công cụ và tài liệu

  • Đánh giá lựa chọn visa
  • Đánh giá visa hôn nhân
  • Tính điểm định cư (tiếng Anh)
  • Visa đầu tư kinh doanh New Zealand
  • Đánh giá cho doanh nghiệp
  • Chi phí dịch vụ
  • Thời gian xét duyệt visa
  • Tin tức di trú
  • Danh sách nghề tay nghề
  • Cách trở thành thường trú nhân Úc
  • Bảng tính chi phí du học

Tin tức mới nhất

Section 48 Bar trong luật Di trú Úc: Điều cần biết khi bị từ chối hoặc hủy visa onshore

https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/sites/4/2026/09/section-48-bar-waiver.jpg 423 1200 phu https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/2021/06/VisaEnvoy-logo-migration-agent-melbourne-low-res-300x49.jpeg phu2026-09-19 20:27:402026-10-26 13:51:45Section 48 Bar trong luật Di trú Úc: Điều cần biết khi bị từ chối hoặc hủy visa onshore

DAMA là gì? Cơ hội vàng để định cư Úc qua thỏa thuận lao động vùng chỉ định

https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/sites/4/2026/08/Tips-Australia.jpg 316 632 phu https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/2021/06/VisaEnvoy-logo-migration-agent-melbourne-low-res-300x49.jpeg phu2026-08-30 23:43:242026-08-31 00:31:47DAMA là gì? Cơ hội vàng để định cư Úc qua thỏa thuận lao động vùng chỉ định

Các loại visa Úc

  • Tôi muốn ĐỊNH CƯ Úc
  • Tôi muốn DU HỌC ÚC
  • Tôi muốn ĐẦU TƯ, KINH DOANH tại Úc
  • Tôi muốn BẢO LÃNH CHA MẸ sang Úc
  • Tôi muốn nộp HỒ SƠ QUỐC TỊCH Úc
  • Tôi muốn DU LỊCH ÚC
  • Tôi muốn KHÁNG CÁO quyết định từ chối visa
  • Tôi muốn BẢO LÃNH vợ/ chồng
  • Visa 485 – visa sau tốt nghiệp
  • Visa 491
  • Visa tài năng toàn cầu

Visa doanh nghiệp bảo lãnh

  • Bảo lãnh lao động nước ngoài
  • Doanh nghiệp bảo lãnh
  • Doanh nghiệp bảo lãnh được ưu tiên
  • Doanh nghiệp bảo lãnh nước ngoài
  • Visa 186 – Chủ Bảo Lãnh
  • Visa 494 – Chủ bảo lãnh vùng ngoại ô
  • Visa 482

Luật sư di trú* tại Melbourne

Chúng tôi là công ty di trú, bao gồm các chuyên gia, đại điện di trú và luật sư di trú tại Melbourne. Trụ sở chính tọa lạc tại trung tâm thành phố Melbourne:  513/566 St Kilda Road, Melbourne 3004 VIC. Là những luật sư và đại diện di trú giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kế cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ hồ sơ di trú chất lượng cao, chính xác theo pháp luật.

Luật sư di trú*

Khác với những công ty di trú trên thị trường, chúng tôi có đội ngũ luật sư di trú giàu kinh nghiệm, giúp chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ pháp lí vượt trội.  Tìm hiểu thêm…

Từ tạm trú đến thường trú

  • Từ visa 457 visa lên thường trú nhân
  • Từ visa 482 lên thường trú nhân
  • Từ sinh viên lên thường trú nhân
  • Từ visa 485 lên thường trú nhân
  • Từ công dân New Zealand lên thường trú nhân

Book a Consultation

Đặt lịch hẹn

Công cụ

  • Điều kiện hồ sơ hôn nhân 2022
  • Tính điểm định cư Úc 2022
  • Điều kiện định cư úc diện doanh nhân
  • Điều kiện chủ bảo lãnh
  • Biểu phí hồ sơ định cư Úc
  • Thời hạn xét visa Úc
  • Tin tức định cư Úc mới nhất 
  • Danh sánh ngành nghề định cư Úc 2022
  • Các cách trở thành thường trú nhân Úc
  • Cách tính chứng minh tài chính cho hồ sơ du học

Đại diện di trú

  • Liên hệ
  • Về chúng tôi
  • Tin tức định cư Úc
  • Google Play
  • App Store
  • YouTube
  • Quy tắc hành nghề di trú
  • Nhận xét về chúng tôi
  • Đại diện di trú tại Úc
  • Sitemap

Đại diện di trú được cấp phép

  • Simon Long (1574118)
  • Voya Kablar (1575120)
  • Jacinta Tangey (9902581)
  • Victor Organero (1796030)
  • Stefano Cerqua (1805443)
  • Angela Parmeter (1387039)
  • Jamie Lim (1799460)
  • Phu Minh Vu (2217888)
  • Tư vấn định cư New Zealand

Địa điểm

  • Melbourne
  • Canberra
  • Sydney
  • Hobart
  • Perth
  • NZ visas
  • Canada Visas
  • US visas

Melbourne Office

Melbourne OfficeMelbourne Office
© 2025 | Vietnamese | VisaEnvoy | Australian Migration Agents and Immigration Lawyers | Suite 513/566 St Kilda Rd, Melbourne VIC 3004, Australia | Tel: +61 (03) 9521 7577
  • Link to Facebook
  • Link to LinkedIn
  • Link to Instagram
  • Link to X
  • Link to Mail
  • Link to Youtube
  • Link to Pinterest
Scroll to top Scroll to top Scroll to top