• Client Portal
  • Contact
  • News
  • Corporate Services
  • Schedule Appointment
  • UK
  • Canada
  • USA
  • NZ
  • FA
  • EN
  • 中文
Tel: +61 (03) 9521 7577
 VisaEnvoy Việt Nam - Đội ngũ Cố vấn và Luật sư Di trú Úc
  • Link to Facebook
  • Link to LinkedIn
  • Link to Instagram
  • Link to X
  • Link to Mail
  • Link to Youtube
  • Link to Pinterest
  • HOME
  • DOANH NGHIỆP BẢO LÃNH
    • Visa Skills In Demand (SID)
      • Visa Tay Nghề Thiết Yếu – SID visa (482)
        • Specialist Skills Pathway – Dòng Kỹ năng Chuyên môn
        • Core Skills Pathway – Dòng Kỹ năng Cốt lõi
        • Essential Skills Pathway – Dòng Kỹ năng Thiết yếu
    • Visa Làm việc Tạm thời
      • Visa 400
      • Visa 408
      • Visa Đào tạo (Visa 407)
    • Doanh nghiệp Bảo lãnh (Visa 186) – Thường trú (PR)
      • Doanh nghiệp Bảo lãnh (Visa 186)
        • Visa ENS 186 (Direct Entry) – Nộp trực tiếp thường trú Úc
        • Visa 186 ENS (Temporary Residence Transition) – Diện chuyển tiếp
        • Visa 186 ENS (Labour Agreement) – Thỏa thuận lao động
    • Doanh nghiệp vùng Regional Bảo lãnh (visa 494)
      • Visa 494
  • VISA TAY NGHỀ
    • Visa Tay nghề (Tạm trú)
      • Visa Tốt nghiệp – visa 485 (Tạm trú)
        • Visa 485 – Checklist hồ sơ cần chuẩn bị
    • Visa Tay nghề (Thường trú – PR)
      • Visa Tay nghề Độc lập (Visa 189)
      • Visa Tay nghề Bang bảo lãnh (visa 190)
        • Khu vực vùng ngoại ô Úc – Designated Regional Areas
      • Visa Tài năng Ưu tú
    • Visa Tay nghề vùng Regional
      • Visa 491
        • Khu vực vùng ngoại ô Úc – Designated Regional Areas
      • Visa 191
    • Thang điểm Di trú
      • Thang điểm Di trú
      • Thư bày tỏ nguyện vọng – SkillSelect (EOI)
    • Tính điểm Di trú
      • Bảng tính điểm di trú – Visa tay nghề (Visa 189/190/491)
  • VISA GIA ĐÌNH
    • Visa Hôn nhân
      • Visa Hôn nhân (nộp trong Úc – visa 820/801)
      • Visa Hôn nhân (nộp ngoài Úc – visa 309/100)
      • Visa Đính hôn (visa 300)
      • Đăng ký mối quan hệ – Relationship Registration
    • Visa Bảo lãnh Cha mẹ
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ (visa 143) – Thường trú (PR)
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ (visa 173) – Tạm trú
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ đã nghỉ hưu (Visa 884) – Tạm trú
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ đã nghỉ hưu (Visa 804)
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ (visa 103)
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ (visa 870)
    • Visa Bảo lãnh Con
      • Visa Bảo lãnh Con nuôi (visa 102)
      • Visa Bảo lãnh Con (nộp ngoài Úc – visa 101)
      • Visa Bảo lãnh Con (nộp trong Úc – visa 802)
    • Visa Bảo lãnh Người thân
      • Visa Bảo lãnh Người thân
      • Visa Chăm sóc Người thân (visa 116 & 836)
      • Visa Bảo lãnh Trẻ mồ côi (Visa 117)
      • Visa Bảo lãnh Người thân duy nhất (visa 115)
  • DU HỌC
    • Visa Du học
      • Visa Du học (visa 500)
      • Visa Giám hộ (Subclass 590)
      • Hướng dẫn viết Thư giải trình – GSS cho Visa Du học Úc
    • Đánh giá Hồ sơ Du học
      • Đánh giá Hồ sơ Visa Du học
      • Bảng tính Chi phí Du học
      • Thời gian thụ lý hồ sơ xin Visa Du học Úc
    • Lộ trình học
      • 8 Trường Đại học hàng đầu tại Úc: Cầu nối ước mơ du học
      • Làm sao để chọn khóa học phù hợp nhất khi du học Úc?
      • Lộ trình từ visa du học tới thường trú nhân (PR)
      • Các ngành học có cơ hội định cư Úc
    • Tại sao nên chọn Úc
      • Hệ thống Giáo dục Úc
      • Sau Tốt nghiệp
      • Khám phá nước Úc
      • Cuộc sống tại Úc
    • Liên quan
      • 7 Lưu ý quan trọng khi du học Úc dành cho sinh viên Việt Nam
      • Công cụ tìm kiếm khóa học
      • Tin tức Di trú
  • KHÁNG CÁO
    • Kháng cáo
      • Kháng cáo hồ sơ visa bị từ chối
        • Kháng cáo tại AAT
        • Phí kháng cáo AAT
        • Federal Circuit Court
    • Visa bị hủy
      • Kháng cáo các hồ sơ visa bị hủy
      • Thư thông báo về Ý định Hủy Visa (NOIC)
  • VISA KHÁC
    • Visa Du lịch
      • Xin visa du lịch Úc tự túc từ A–Z và Kinh nghiệm chuẩn bị hồ sơ
      • Nộp đơn xin visa du lịch Úc online – Hướng dẫn chi tiết
      • Visa Du lịch (Subclass 600)
      • Thư mời cho Visa Du lịch
      • Visa Du lịch (Subclass 601)
      • eVisitor (Subclass 651)
      • Thẻ đi lại doanh nhân APEC
    • Visa Lao động & Kỳ nghỉ
      • Hướng dẫn chi tiết cách xin Visa 462 Úc
      • Điều kiện 8548 – Học không quá 4 tháng trên visa 462
    • Visa Bắc cầu
      • Visa Bắc cầu
      • Phí làm visa bắc cầu B (BVB)
  • QUỐC TỊCH
    • Visa dành cho thường trú nhân trở về Úc
      • Visa dành cho thường trú nhân trở về Úc (visa 155 & 157)
      • Visa dành cho thường trú nhân trở về Úc (visa 157)
      • Visa dành cho thường trú nhân trở về Úc (visa 155)
    • Quốc tịch Úc
      • Quốc tịch Úc – Australian Citizenship
      • PR bao lâu thì được nộp quốc tịch Úc? Điều kiện cư trú
      • Kỳ thi Quốc tịch Úc: Cấu trúc bài thi – Cách ôn tập hiệu quả
  • NEW ZEALAND
    • Du học New Zealand
      • Visa Du Học New Zealand
    • Công dân New Zealand tới Úc
      • 189 visa New Zealand stream (PR)
      • NZ Family Relationship visa (SC 461)
      • NZ Special Category visa (SC 444)
    • Các loại visa New Zealand khác
  • VỀ CHÚNG TÔI
    • Đội ngũ của chúng tôi
      • Đội ngũ của chúng tôi
      • Đặt lịch Tư vấn
    • Liên lạc và Đặt lịch Tư vấn
      • Đặt lịch Tư vấn
      • Liên lạc với Chúng tôi
      • Webinars
      • Đánh giá Đại diện Di trú
      • Cơ hội nghề nghiệp
      • Địa chỉ Công ty (tìm trên bản đồ)
    • Các Công cụ hỗ trợ về Di trú
      • Kiểm tra VEVO
      • Đánh giá Các phương án Visa
      • Công cụ Tính điểm Di trú
      • Các Ngành nghề trong Danh sách Định cư Tay nghề (SOL)
      • Phí visa
      • Bảng tính Chi phí Du học
      • Thời gian xét duyệt hồ sơ
      • Các loại Visa được cấp thẻ y tế Medicare
      • Công cụ tìm kiếm công việc
      • Các liên kết
      • Tìm hiểu các ngành nghề
    • Visa tới Canada
    • Visa tới Mỹ
    • Trả tiền online
  • BLOG
  • Click to open the search input field Click to open the search input field Search
  • Menu Menu
You are here: Home1 / Visa Cancellations
  • Hủy visa (Visa Cancellations)

    Visa Cancellations

Hủy visa (Visa Cancellations)

Cập nhật tháng 10/2026: Hủy visa vì lý do nhân thân

Từ ngày 22/1/2026, phép thử nhân thân (character test) được mở rộng: chỉ cần có nguy cơ bạn “có thể” có hành vi không chấp nhận được trong tương lai, và việc liên kết với tổ chức khủng bố hoặc nhóm kích động thù hận cũng có thể khiến bạn không đạt. Chỉ thị Bộ trưởng số 123 thay thế Chỉ thị 110 cho các quyết định từ ngày 31/10/2026. Thời hạn nộp đơn lên Tòa Phúc thẩm Hành chính (ART) chỉ là 9 ngày, vì vậy hãy hành động ngay.

Đặt lịch tư vấn với VisaEnvoy

Giới thiệu

Bất kỳ loại visa nào (thường trú hay tạm trú) cũng có thể bị Bộ Nội vụ (DHA) hủy nếu bạn không đạt “phép thử nhân thân”. Phép thử nhân thân được quy định tại mục 501(6) của Luật Di trú 1958 (Migration Act). Đơn xin visa cũng có thể bị từ chối nếu bạn không đạt phép thử này.

Bạn sẽ không đạt phép thử nhân thân nếu, ví dụ, bạn:

  • có “tiền án nghiêm trọng” (substantial criminal record, xem định nghĩa bên dưới); hoặc
  • bị kết án về một số tội nhất định, như tội tình dục liên quan đến trẻ em, trốn khỏi nơi tạm giữ di trú, hoặc phạm tội khi đang bị tạm giữ di trú; hoặc
  • có liên hệ với cá nhân, nhóm hoặc tổ chức bị nghi có hoạt động tội phạm, hoặc có liên kết với tổ chức khủng bố, quốc gia tài trợ khủng bố hoặc nhóm kích động thù hận (bổ sung từ ngày 22/1/2026); hoặc
  • không có nhân thân tốt xét theo hành vi phạm tội hoặc hành vi chung trong quá khứ và hiện tại; hoặc
  • có nguy cơ thực hiện hành vi không chấp nhận được trong tương lai. Từ ngày 22/1/2026, tiêu chí là có nguy cơ bạn “có thể” làm vậy, thay vì “sẽ” làm vậy; hoặc
  • có đánh giá an ninh bất lợi hoặc thông báo của Interpol mà từ đó có thể suy luận hợp lý rằng bạn là mối nguy cho cộng đồng.

Thế nào là tiền án nghiêm trọng?

Một người có tiền án nghiêm trọng nếu từng:

  • bị kết án tử hình hoặc tù chung thân;
  • bị kết án tù từ 12 tháng trở lên;
  • bị kết án hai hoặc nhiều bản án tù có tổng thời gian từ 12 tháng trở lên; hoặc
  • được tuyên không có tội do bệnh tâm thần hoặc không đủ năng lực để tự bào chữa, và vì thế bị giam giữ tại một cơ sở.

Nếu có tiền án nghiêm trọng, bạn không đạt phép thử nhân thân và DHA có thể hủy visa của bạn.

Mẹo: khi tính “thời gian tù”, DHA tính cả án treo, thời gian giam giữ định kỳ, hoặc thời gian ở cơ sở cai nghiện hay cơ sở sức khỏe tâm thần nếu đó là hình phạt do tòa án tuyên. Các bản án khi còn là người chưa thành niên cũng có thể được tính.

Hủy visa bắt buộc

Nếu bạn đang thụ án tù toàn thời gian và có tiền án nghiêm trọng do bản án từ 12 tháng trở lên, hoặc bị kết án về tội tình dục liên quan đến trẻ em, visa của bạn bắt buộc phải bị hủy theo mục 501(3A). Việc này diễn ra tự động, không có thông báo dự định. Bạn có thể đề nghị thu hồi quyết định hủy, nhưng phải nộp trong vòng 28 ngày kể từ khi được thông báo. Xem phần “Hủy visa bắt buộc” bên dưới.

Điều gì xảy ra nếu visa của tôi bị hủy?

  • Nếu visa bị hủy, bạn không thể ở lại Úc trừ khi có loại visa khác.
  • Nếu visa bị hủy theo mục 501, thông thường bạn không thể xin bất kỳ visa nào khác khi đang ở Úc, ngoại trừ visa bảo hộ hoặc một số visa bắc cầu.
  • Sau khi mãn hạn tù, bạn có thể bị tạm giữ di trú và bị trục xuất về nước mà bạn mang quốc tịch.
  • Người bị hủy visa theo mục 501 thường bị cấm vĩnh viễn quay lại Úc, trừ khi quyết định hủy được thu hồi hoặc bị hủy bỏ.

Chỉ thị Bộ trưởng nào được áp dụng?

Người được Bộ trưởng ủy quyền và Tòa Phúc thẩm Hành chính (ART) phải tuân theo Chỉ thị Bộ trưởng (Ministerial Direction) khi quyết định các vụ việc về nhân thân. Chỉ thị 110 áp dụng từ ngày 21/6/2024 và được thay thế bằng Chỉ thị 123 cho các quyết định từ ngày 31/10/2026. Chỉ thị 123 có bốn yếu tố xem xét chính: bảo vệ cộng đồng Úc, hành vi có liên quan đến bạo lực gia đình hay không, kỳ vọng của cộng đồng Úc, và lợi ích tốt nhất của trẻ vị thành niên tại Úc. Mối gắn kết với Úc nay là “yếu tố khác” chứ không còn là yếu tố chính.

Đọc thêm bài viết về yêu cầu nhân thân cho visa Úc và hủy visa bắt buộc do tiền án nghiêm trọng.

Visa của bạn bị từ chối hoặc bị hủy?

Quy trình hủy visa

Bước 1: DHA được thông báo rằng bạn có tiền án nghiêm trọng. Việc này thường xảy ra khi bạn đang ở tù. DHA thường không bắt đầu quy trình hủy cho đến 6 tháng cuối của bản án. Tuy nhiên DHA có thể xem xét hủy visa vào bất kỳ thời điểm nào, khi bạn đang ở tù hoặc sau khi được thả.

Bước 2: DHA gửi cho bạn Thông báo dự định xem xét hủy visa. Thông báo này nghĩa là DHA đang xem xét hủy visa, chưa có quyết định cuối cùng. Bạn sẽ có cơ hội giải thích vì sao không nên hủy visa, thường trong vòng 28 ngày. Đọc thêm về Thông báo dự định xem xét hủy visa (NOICC).

Nếu bạn đang thụ án từ 12 tháng trở lên, hoặc vì tội tình dục liên quan đến trẻ em, visa của bạn có thể bị hủy tự động (hủy bắt buộc) mà không có thông báo này. Xem phần “Hủy visa bắt buộc”.

Bộ trưởng cũng có thể đích thân hủy visa của bạn, nghĩa là Bộ trưởng ra quyết định chứ không phải cán bộ DHA. Bộ trưởng không phải lúc nào cũng theo quy trình trên, và loại quyết định này không được ART xem xét lại. Bạn cần được tư vấn pháp lý ngay nếu Bộ trưởng đang xem xét hủy visa của bạn.

Bước 3: DHA hủy visa và gửi Thông báo hủy visa. Điều này có nghĩa đã có quyết định hủy visa. Bạn cần hành động nhanh (xem “Visa của tôi đã bị hủy, tôi có thể làm gì?”).

Quan trọng: bộ phận của Bộ Nội vụ xử lý việc hủy visa vì lý do nhân thân là Trung tâm Xem xét Nhân thân Quốc gia (NCCC).

Visa của tôi đã bị hủy, tôi có thể làm gì?

Nộp đơn lên Tòa Phúc thẩm Hành chính (ART) để xem xét lại

Nếu visa của bạn bị hủy theo mục 501 bởi người được Bộ trưởng ủy quyền (cán bộ DHA), thông thường bạn có thể đề nghị ART xem xét lại quyết định. ART đã thay thế Tòa Kháng cáo Hành chính (AAT) từ ngày 14/10/2024. Thời hạn rất nghiêm ngặt: bạn phải nộp đơn trong vòng 9 ngày. Để tính chính xác ngày phải nộp, xem phần “Tính thời hạn” bên dưới.

Các bước bạn cần làm:

  1. Hoàn thành đơn đề nghị xem xét lại. Đơn thường được nộp trực tuyến tại ART. Nếu bạn đang ở tù hoặc nơi tạm giữ, hãy nhờ nhân viên hoặc luật sư giúp nộp đơn.
  2. Chuẩn bị hồ sơ. Tốt nhất nên gửi kèm đơn bản sao của: (a) Thông báo hủy visa; và (b) tất cả các giấy tờ khác DHA gửi kèm Thông báo hủy visa. Hãy giữ bản sao mọi thứ bạn gửi cho ART.
  3. Nộp lệ phí nếu có, hoặc hỏi về việc giảm lệ phí.
  4. Tìm tư vấn hoặc hỗ trợ pháp lý. Bạn có thể tự đại diện tại ART, nhưng các vụ nhân thân rất phức tạp và DHA thường có luật sư đại diện. Nếu không tự tin nói tiếng Anh, bạn có thể đề nghị ART bố trí phiên dịch.

Tính thời hạn nộp đơn lên ART

Thời hạn đề nghị xem xét lại quyết định theo mục 501 rất ngắn và nghiêm ngặt (9 ngày), tính từ ngày bạn được coi là đã nhận thông báo quyết định. Lưu ý đây không phải lúc nào cũng là ngày bạn thực tế nhận được Thông báo hủy visa hoặc nghe về nó.

Nếu Thông báo hủy visa được gửi qua bưu điện:

  • Ngày bạn được coi là đã nhận thông báo là 7 ngày làm việc (không tính thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ) kể từ ngày ghi trên Thông báo;
  • Sau đó bạn có 9 ngày (tính cả thứ Bảy và Chủ nhật) để nộp đơn lên ART. Nếu ngày cuối rơi vào cuối tuần hoặc ngày lễ, bạn có thể nộp vào ngày làm việc tiếp theo.

Nếu bạn nhận Thông báo trực tiếp hoặc qua email:

  • Ngày được coi là đã nhận thông báo thường là ngày được trao tay hoặc gửi email cho bạn;
  • Bạn có 9 ngày (tính cả thứ Bảy và Chủ nhật) để nộp đơn lên ART.

Bạn không thể xin thêm thời gian, trừ khi bản thân Thông báo hủy visa hoặc cách bạn nhận được nó có sai sót. Điều này hiếm khi xảy ra, nhưng nếu nghĩ mình gặp trường hợp này, hãy tìm tư vấn pháp lý ngay.

Tại ART

Khi nộp đơn, bạn sẽ được ART cấp số hồ sơ. Hãy cung cấp số này mỗi khi liên hệ ART.

Sau khi nộp đơn, thời hạn bổ sung bằng chứng rất nghiêm ngặt, và ART phải quyết định các vụ nhân thân trong một khung thời gian luật định ngắn. Nếu không, quyết định hủy có thể được coi là được giữ nguyên. Vì vậy rất khó xin gia hạn, hãy sẵn sàng hành động nhanh.

Phiên điều trần chỉ dẫn (directions hearing): thông thường, đầu tiên sẽ có một phiên chỉ dẫn hoặc hội nghị vụ việc. Tại đây ART sẽ:

  • giải thích quy trình;
  • bảo đảm bạn hiểu những việc cần làm để chuẩn bị cho phiên điều trần chính;
  • bảo đảm bạn biết khi nào phải nộp bằng chứng bằng văn bản; và
  • ấn định ngày điều trần chính.

Phiên chỉ dẫn thường diễn ra qua điện thoại hoặc video và ngắn. DHA sẽ có luật sư đại diện tại ART. Bạn nên lấy thông tin liên hệ của luật sư DHA để gửi bằng chứng cho họ. Tại phiên chỉ dẫn, hãy ghi lại: ngày điều trần chính; và hạn chót nộp bằng chứng cho ART và DHA.

Phiên điều trần chính: tại đây ART xem xét toàn bộ bằng chứng. Bạn nên tham dự, có thể qua video hoặc điện thoại nếu không thể đến trực tiếp, đặc biệt khi đang ở tù hoặc nơi tạm giữ. ART sẽ:

  • giữ nguyên (xác nhận) quyết định hủy visa; hoặc
  • hủy bỏ quyết định và trả lại visa cho bạn.

Mẹo quan trọng: ART có thể bố trí phiên dịch cho bạn và cho nhân chứng tại phiên điều trần. Hãy báo cho ART càng sớm càng tốt nếu cần.

Cung cấp bằng chứng cho phiên điều trần chính

Bằng chứng có thể là giấy tờ như lời khai, bản khai có tuyên thệ, thư ủng hộ, báo cáo y tế và các báo cáo khác. Đó cũng có thể là thông tin bạn đã cung cấp cho DHA khi trả lời Thông báo dự định xem xét hủy visa.

Bạn phải nộp toàn bộ bằng chứng cho ART và gửi bản sao cho DHA trước ngày ART ấn định. Với các vụ xem xét lại theo mục 501, bằng chứng nộp ít hơn 2 ngày làm việc trước phiên điều trần thường không được xem xét.

Lời khai của bạn hoặc nhân chứng nên trình bày các sự việc bạn muốn ART biết, có ký tên và ghi ngày ở cuối. Bạn hoặc nhân chứng cũng có thể trình bày tại phiên điều trần. Nếu nhân chứng muốn trình bày tại phiên điều trần, thông thường phải nộp lời khai bằng văn bản của họ cho ART và DHA trong cùng thời hạn.

Mẹo quan trọng: hãy nộp mọi bằng chứng cho ART và DHA càng sớm càng tốt, và không bao giờ muộn hơn 2 ngày làm việc trước phiên điều trần.

Khi nào tôi có thể bị trục xuất khỏi Úc?

Nếu không có visa hợp lệ, bạn có thể bị trục xuất khỏi Úc ngay khi có thể thực hiện được. Nghĩa là nếu visa bị hủy và bạn đã chấp hành xong phần án giam giữ, DHA có thể tiến hành đưa bạn về nước mà bạn mang quốc tịch, kể cả khi bạn chưa hết thời gian tạm tha (parole). Tuy nhiên, nếu bạn đã nộp đơn lên ART, thông thường bạn sẽ không bị trục xuất cho đến khi ART ra quyết định.

Nếu bạn không nộp đơn lên ART hoặc ART giữ nguyên quyết định hủy visa, lựa chọn của bạn rất hạn chế. Đôi khi bạn có thể đưa vụ việc lên Tòa án Liên bang (Federal Circuit and Family Court hoặc Federal Court) để phản đối quyết định vì sai sót pháp lý, nhưng việc này khó khăn và có thời hạn nghiêm ngặt.

Điều gì xảy ra nếu tôi bị trục xuất khỏi Úc?

Nếu bị trục xuất vì visa bị hủy, bạn sẽ được đưa về nước mà bạn mang quốc tịch. Bạn có thể nhận được một số hỗ trợ khi trở về. Tuy nhiên bạn có thể phải trả cho Chính phủ Úc chi phí tạm giữ di trú và chi phí trục xuất, và thông thường sẽ bị cấm vĩnh viễn quay lại Úc.

Hủy visa bắt buộc (mục 501(3A))

Visa của bạn bắt buộc phải bị hủy nếu:

  • bạn có tiền án nghiêm trọng vì bị kết án tử hình, tù chung thân hoặc tù từ 12 tháng trở lên, hoặc bị kết án về tội tình dục liên quan đến trẻ em; và
  • bạn đang thụ án tù toàn thời gian vì một tội theo luật của Úc.

DHA không cần gửi Thông báo dự định xem xét hủy visa trước. Thay vào đó, bạn nhận được thông báo visa đã bị hủy, kèm thông tin mà quyết định dựa vào.

Đề nghị thu hồi quyết định hủy

  • Bạn phải nộp đề nghị thu hồi trong vòng 28 ngày kể từ khi được thông báo về việc hủy. Thời hạn này không thể gia hạn.
  • Đề nghị của bạn cần giải thích vì sao bạn đạt phép thử nhân thân, hoặc vì sao có “lý do khác” để thu hồi quyết định hủy.
  • Người ra quyết định phải xem xét Chỉ thị Bộ trưởng hiện hành (Chỉ thị 123 cho các quyết định từ ngày 31/10/2026). Hãy dùng cấu trúc trong phần “Hướng dẫn” để trình bày từng yếu tố.
  • Nếu người được ủy quyền từ chối thu hồi, thông thường bạn có thể đề nghị ART xem xét lại trong vòng 9 ngày.

Đề nghị thu hồi có thể mất nhiều thời gian để giải quyết, và bạn có thể bị tạm giữ di trú sau khi mãn hạn tù. Hãy tìm tư vấn càng sớm càng tốt. Đọc bài viết về hủy visa bắt buộc.

Tính thời hạn

Trả lời Thông báo

Nếu Thông báo dự định xem xét hủy visa đề ngày thứ Hai 2/3/2026 và được gửi qua bưu điện trong nước Úc:

  • Cộng 7 ngày làm việc bắt đầu từ ngày hôm sau, 3/3: các ngày 3, 4, 5, 6, 9, 10, 11/3 (ở các bang mà ngày 9/3 là ngày lễ, tính thêm một ngày).
  • Sau đó cộng thêm 28 ngày: từ 12/3 đến 8/4/2026.
  • Vậy câu trả lời cho Thông báo đề ngày 2/3/2026 phải nộp trước ngày 8/4/2026 (luôn kiểm tra thời hạn chính xác ghi trong Thông báo của bạn).

Nộp đơn lên Tòa Phúc thẩm Hành chính (ART)

Nếu thư của DHA thông báo visa bị hủy đề ngày thứ Hai 4/5/2026 và được gửi qua bưu điện trong nước Úc:

  • Cộng 7 ngày làm việc bắt đầu từ ngày hôm sau, 5/5: các ngày 5, 6, 7, 8, 11, 12, 13/5.
  • Sau đó cộng thêm 9 ngày: từ 14 đến 22/5/2026.
  • Vậy đơn lên ART phải nộp trước ngày 22/5/2026.

Nếu thông báo được gửi qua email, 9 ngày thường bắt đầu từ ngày gửi, nên bạn có ít thời gian hơn nhiều. Các ví dụ trên chỉ mang tính tham khảo. Hãy liên hệ chúng tôi để xác nhận thời hạn chính xác của bạn.

Hướng dẫn

  • Cách viết thư trả lời Thông báo
  • Cách viết lời khai (dùng cho cả giai đoạn tại DHA và tại ART)
  • Cách viết thư ủng hộ

Cách viết thư trả lời Thông báo

Thư trả lời nên theo cấu trúc của Chỉ thị Bộ trưởng, là chính sách DHA và ART phải áp dụng khi quyết định có nên hủy hoặc từ chối visa của bạn, hay chỉ cảnh cáo. Với các quyết định từ ngày 31/10/2026, đó là Chỉ thị 123 (thay cho Chỉ thị 110). Theo Chỉ thị 123, các yếu tố chính là: (1) bảo vệ cộng đồng Úc, (2) hành vi có liên quan đến bạo lực gia đình hay không, (3) kỳ vọng của cộng đồng Úc, và (4) lợi ích tốt nhất của trẻ vị thành niên tại Úc. Các yếu tố khác bao gồm mối gắn kết của bạn với Úc, hậu quả pháp lý của quyết định, và những khó khăn bạn sẽ gặp nếu bị trục xuất.

Nếu hành vi phạm tội của bạn liên quan đến bạo lực gia đình (nay có nghĩa rộng hơn, bao gồm kiểm soát cưỡng ép, theo dõi qua công nghệ và lạm dụng bằng hình ảnh), bạn phải trình bày trực tiếp vấn đề này. Các mục dưới đây là hướng dẫn về những nội dung bạn có thể cần trình bày. Hãy trình bày những nội dung liên quan đến hoàn cảnh của bạn; nội dung nào không áp dụng thì bỏ qua.

1. Bảo vệ cộng đồng Úc

(a) Mức độ nghiêm trọng và tính chất của hành vi

  • Liệt kê tất cả các tội bạn bị kết án, thời điểm bị kết án và mức án. Nêu các tình tiết đặc biệt khiến bản án ngắn hơn bình thường.
  • Tội của bạn có liên quan đến bạo lực không? Nếu không, hãy nói rõ; nếu có, hãy thừa nhận.
  • Hành vi phạm tội có liên quan đến bạo lực với phụ nữ hoặc trẻ em, bạo lực gia đình, hoặc hành vi khác mà Chỉ thị coi là rất nghiêm trọng không? Nếu không, hãy nói rõ.
  • Nêu khoảng thời gian giữa các lần phạm tội và đã bao lâu kể từ lần phạm tội cuối cùng.
  • Có tình tiết “giảm nhẹ” nào làm giảm mức độ nghiêm trọng của tội không? Ví dụ: nghiện ma túy hoặc rượu tại thời điểm phạm tội; tuổi còn trẻ khi phạm tội; vấn đề sức khỏe tâm thần tại thời điểm phạm tội; hoàn cảnh gia đình hoặc thời thơ ấu (ví dụ từng bị bạo hành hoặc lạm dụng); các hoàn cảnh khác (ví dụ mất việc, có vấn đề trong gia đình, với vợ/chồng hoặc con cái); các tình tiết cho thấy tội ít nghiêm trọng hơn các trường hợp cùng loại.
  • Thẩm phán khi tuyên án có nhận xét gì về các tình tiết giảm nhẹ không? Nếu có, hãy trích dẫn.

Thông tin liên quan khác

  • Đây là cơ hội để cho thấy bạn hiểu tác động của hành vi lên người khác (ví dụ gia đình, nạn nhân) và giải thích cảm nhận của bạn.
  • Nếu bạn đã làm hoặc cố gắng làm điều gì để thể hiện sự hối hận (ví dụ xin lỗi hoặc bồi thường cho nạn nhân), hãy trình bày tại đây.
  • Nếu còn điều gì khác về tội mà bạn muốn người ra quyết định hiểu, hãy giải thích tại đây.

(b) Nguy cơ tái phạm

  • Hãy nghĩ về hoàn cảnh của bạn trước khi vào tù và điều gì khiến bạn phạm tội. Giải thích những gì bạn đã làm để thay đổi bản thân và hoàn cảnh, để ít có khả năng tái phạm. Ví dụ bạn đã: tham gia khóa học về vấn đề ma túy hoặc rượu; tham gia khóa học hoặc trị liệu về sức khỏe tâm thần hoặc hành vi (ví dụ kiểm soát cơn giận, kỹ năng ra quyết định); tham gia khóa học nâng cao khả năng tìm việc và đóng góp cho cộng đồng (ví dụ đọc viết, học nghề).
  • Nếu đã tham gia khóa học, hãy giải thích chúng đã giúp bạn như thế nào.
  • Nếu bạn đã có những thay đổi tích cực khác, hãy viết bạn đã thay đổi thế nào và khác trước ra sao. Ai đã nhận thấy sự thay đổi và họ thấy gì khác biệt? Kèm thư ủng hộ của những người nhận thấy thay đổi của bạn.
  • Nếu bạn chưa từng vi phạm lệnh của tòa (ví dụ tạm tha, tại ngoại, cam kết, án treo) hoặc lần vi phạm cuối đã cách nhiều năm, hãy nêu rõ.
  • Nếu bạn chưa từng vi phạm nội quy trại giam, hoặc có hồ sơ cho thấy không vi phạm trong một thời gian, hãy nêu rõ.
  • Nêu những việc tốt bạn đã làm cho gia đình, bạn bè hoặc cộng đồng, ví dụ làm tình nguyện, huấn luyện thể thao, chăm sóc người bệnh hoặc khuyết tật, chăm sóc trẻ em, sinh hoạt tôn giáo và giúp đỡ cộng đồng tôn giáo.
  • Nêu bạn sẽ sống với ai khi được thả (hoặc đang sống với ai).
  • Những ai sẽ giúp bạn tránh xa rắc rối? Vì sao họ giúp bạn và họ sẽ làm gì để giúp bạn không tái phạm?

2. Tuổi khi bắt đầu sống tại Úc và thời gian đã ở Úc

  • Nêu bạn bao nhiêu tuổi khi đến Úc.
  • Nếu bạn đến Úc cùng gia đình, và/hoặc đã có gia đình ở Úc khi đến, hãy giải thích và nêu tên các thành viên gia đình.
  • Tóm tắt nơi bạn đã sống và những gì bạn đã làm kể từ khi đến Úc, gồm quá trình học tập và các công việc đã làm.
  • Nếu bạn sống ở Úc dưới 10 năm nhưng có mối gắn kết chặt chẽ với người dân và cộng đồng Úc, hãy nêu rõ và cung cấp chi tiết.
  • Bạn cảm thấy thế nào về nước Úc? Bạn có cảm thấy mình là người Úc, coi Úc là nhà không? Nếu có, hãy viết ra.

3. Nghĩa vụ quốc tế

(a) Lợi ích tốt nhất của trẻ em (con của bạn tại Úc, hoặc những trẻ khác mà bạn gần gũi)

  • Nêu số con bạn có tại Úc, tên, tuổi và các con có phải công dân Úc không. Đặc biệt quan trọng nếu các con dưới 18 tuổi, nhưng vẫn nên nêu cả khi đã trên 18 tuổi.
  • Nêu tần suất bạn gặp các con. Nếu đang ở tù, nêu tần suất các con đến thăm hoặc nói chuyện điện thoại, liên lạc khác.
  • Mối quan hệ hiện tại với các con thế nào? Có gần gũi không? Bạn có hỗ trợ tài chính hoặc hỗ trợ khác không?
  • Bạn có sống cùng các con trước khi vào tù không, và đã cùng các con làm những gì?
  • Bạn có gần gũi với trẻ em nào khác tại Úc không (ví dụ con riêng của vợ/chồng, con nuôi tạm, cháu, con nuôi, hoặc trẻ bạn coi như con)? Nêu tên, tuổi, quan hệ, tần suất gặp và sự hỗ trợ bạn dành cho các em.
  • Nêu mỗi trẻ đã sống ở Úc bao lâu và mối gắn kết với Úc mạnh thế nào. Ví dụ trẻ học tốt không? Có bạn bè không? Có gắn bó với những người khác ở Úc không?
  • Giải thích mỗi trẻ sẽ bị ảnh hưởng thế nào nếu bạn phải rời Úc, kể cả việc trẻ có rời Úc cùng bạn không. Nếu trẻ đi cùng, điều này ảnh hưởng thế nào (việc học, bạn bè, các mối quan hệ, ngôn ngữ, văn hóa, khả năng tiếp cận y tế và giáo dục ở nước kia)? Nếu trẻ ở lại Úc, việc xa bạn sẽ ảnh hưởng ra sao? Có ai khác có trách nhiệm làm cha mẹ đối với trẻ không?
  • Nếu các con từng nói không muốn bạn rời Úc, hãy ghi lại những gì các con nói.
  • Nêu vai trò bạn muốn có trong cuộc sống của các con trong tương lai và bạn sẽ thực hiện điều đó thế nào.

(b) Yêu cầu tị nạn hoặc bảo hộ (áp dụng cho người có nguy cơ bị ngược đãi nếu bị đưa về nước, có thể bao gồm người đến Úc bằng visa tị nạn hoặc nhân đạo)

  • Nếu bạn được thường trú vì là người tị nạn, hoặc đến Úc bằng visa tị nạn hay visa nhân đạo đặc biệt, hãy nêu rõ và giải thích ngắn gọn lý do bạn (và/hoặc gia đình) rời nước gốc.
  • Nếu đã rời nước gốc từ lâu nhưng vẫn sợ phải trở về, hãy nêu rõ và giải thích lý do.
  • Nếu bạn không đến Úc với tư cách người tị nạn nhưng sợ bị ngược đãi (tổn hại nghiêm trọng) ở nước gốc vì chủng tộc, tôn giáo, quốc tịch, thuộc một nhóm xã hội nhất định hoặc quan điểm chính trị, hãy giải thích. Bạn cũng nên tìm tư vấn pháp lý xem có nên xin visa bảo hộ (tị nạn) không.

(c) Các nghĩa vụ quốc tế khác: nếu bạn sợ phải đối mặt với các loại tổn hại khác như bị giết, tra tấn hoặc đối xử, trừng phạt tàn ác, vô nhân đạo hay hạ nhục ở nước gốc, hãy nêu rõ và giải thích lý do. Ví dụ nước gốc đang có chiến tranh (với nước khác hoặc nội chiến), hoặc bạn có thể đối mặt án tử hình vì tội đã phạm (hoặc bị nghi đã phạm). Nếu phần này áp dụng với bạn, hãy tìm tư vấn pháp lý.

4. Các yếu tố khác

Quan hệ gia đình và các mối quan hệ khác

  • Cung cấp thông tin về vợ/chồng hoặc bạn đời de facto của bạn tại Úc, họ có phải công dân hoặc thường trú nhân Úc không. Giải thích: hai người quen biết và chung sống bao lâu; bạn đời có phụ thuộc tài chính và/hoặc thể chất vào bạn không; tội và thời gian ở tù đã ảnh hưởng thế nào đến mối quan hệ; mối quan hệ sẽ ra sao nếu visa bị hủy và bạn phải rời Úc, bạn đời sẽ đi cùng hay ở lại Úc.
  • Liệt kê toàn bộ gia đình bạn tại Úc, kể cả những người thân bạn có liên lạc. Nêu mức độ gần gũi, tần suất gặp và tầm quan trọng của họ với bạn.
  • Nêu gia đình bạn sẽ bị ảnh hưởng thế nào nếu visa bị hủy và bạn phải rời Úc.

Tuổi

  • Giải thích nếu tuổi của bạn (còn trẻ hoặc đã cao tuổi) khiến việc rời Úc khó khăn hơn.
  • Nếu bạn cao tuổi và không thể làm việc hoặc tự chăm sóc, hãy nêu liệu bạn có nhận được sự chăm sóc hoặc lương hưu/thu nhập cần thiết để sinh sống nếu phải về nước không.
  • Nếu bạn còn trẻ và đang sống với cha mẹ (hoặc người chăm sóc như cha mẹ), hãy giải thích điều gì có thể xảy ra nếu bạn phải rời Úc và xa người đó. Bạn sẽ tự sống thế nào?

Sức khỏe

  • Giải thích các vấn đề sức khỏe và ảnh hưởng của chúng đến bạn.
  • Cung cấp thông tin về: sự chăm sóc hoặc trợ giúp bạn cần do vấn đề sức khỏe; khả năng hồi phục hay bệnh chỉ có thể nặng thêm; liệu bạn có được điều trị và chăm sóc cần thiết nếu bị đưa về nước không (ví dụ thuốc có sẵn ở nước gốc không, giá bao nhiêu, có y tế miễn phí không); ảnh hưởng có thể xảy ra nếu bạn không được điều trị hoặc chăm sóc cần thiết.

Mối gắn kết với quốc gia bạn sẽ bị đưa về nếu visa bị hủy

  • Nếu bạn không có hoặc có rất ít mối liên hệ với người dân ở nước bạn mang quốc tịch, hãy giải thích.
  • Nếu không có ai giúp đỡ hoặc hỗ trợ bạn khi bị trục xuất, hãy nêu rõ.
  • Nếu bạn không nói được ngôn ngữ ở đó, hãy giải thích bạn sẽ xoay xở thế nào.

Khó khăn có thể phát sinh từ việc trục xuất

  • Việc bị trục xuất sẽ tồi tệ thế nào với bạn? Bạn nghĩ điều gì sẽ xảy ra với mình?
  • Những người thân thiết với bạn ở Úc có thể sang nước kia thăm bạn không?
  • Việc bạn bị trục xuất sẽ ảnh hưởng thế nào đến những người thân thiết? Giải thích tác động, đặc biệt nếu họ phụ thuộc vào bạn về sự giúp đỡ hoặc hỗ trợ mà không ai khác có thể cung cấp.

Trình độ học vấn: nếu bạn có trình độ học vấn tốt và có thể đóng góp tích cực cho cộng đồng Úc qua công việc hoặc các hoạt động khác, hãy giải thích.

5. Kết luận

Tài liệu đính kèm: liệt kê các giấy tờ bạn dùng làm bằng chứng cho những gì đã viết trong thư, ví dụ từng báo cáo, thư, lời khai, chứng chỉ.

Mẹo quan trọng: hãy dùng lời văn của chính bạn càng nhiều càng tốt.

Cách viết lời khai

Bạn có thể viết lời khai ở giai đoạn Bộ trưởng xem xét (trước khi visa bị hủy) hoặc ở giai đoạn ART (sau khi visa đã bị hủy). Nếu chuẩn bị lời khai cho ART, hãy nhớ đưa vào mọi nội dung bạn muốn trình bày tại ART. Nội dung không có trong lời khai thì không thể trình bày tại phiên điều trần.

Lời khai cần nêu mọi điều liên quan mà bạn muốn Bộ Nội vụ biết về bạn. Thông thường nên gồm:

  • Bạn đã ở Úc bao lâu
  • Bạn đến Úc khi nào
  • Bạn có gia đình ở Úc không, kể cả con cái, và họ sẽ cảm thấy thế nào nếu bạn phải rời đi
  • Bạn có người thân ở nước gốc không
  • Điều gì sẽ xảy ra với bạn nếu phải về nước, kể cả việc vợ/chồng và con cái có đi cùng được không
  • Chi tiết các vấn đề y tế hoặc sức khỏe
  • Chi tiết tiền án
  • Những gì đang xảy ra trong cuộc sống của bạn khi phạm tội, có thể giải thích hành vi phạm tội
  • Cảm nhận hiện tại của bạn về tội đã phạm, bạn có hối hận không và vì sao
  • Các khóa học bạn đã tham gia trong hoặc ngoài trại giam
  • Vì sao bạn sẽ không tái phạm nếu được ở lại Úc
  • Bạn sẽ sống với ai nếu được ở lại Úc
  • Bạn sẽ tự trang trải cuộc sống thế nào, có công việc chờ sẵn không

Lời khai là cơ hội để bạn trình bày bối cảnh hành vi phạm tội. Điều rất quan trọng là giải thích vì sao bạn không còn là mối nguy cho cộng đồng Úc, nghĩa là vì sao bạn sẽ không tái phạm. Lý do có thể là bạn đã tham gia khóa cai nghiện ma túy và rượu trong tù và không còn sử dụng; bạn có gia đình/bạn đời vững vàng sẽ giúp bạn tránh rắc rối; bạn có con và không muốn mạo hiểm phải xa con.

Mẹo quan trọng: dùng lời văn của chính bạn và trình bày theo trình tự thời gian.

Cách viết thư ủng hộ

Thư ủng hộ có thể do bất kỳ ai biết bạn và ủng hộ bạn ở lại Úc viết, như thành viên gia đình, bạn bè, chủ lao động, đại diện tôn giáo hoặc cộng đồng. Thư có thể dùng ở bất kỳ giai đoạn nào: khi DHA đang xem xét hủy visa hoặc sau khi visa đã bị hủy và bạn nộp đơn lên ART. Lưu ý nếu ai đó viết thư ủng hộ để dùng tại ART, họ có thể phải làm chứng tại phiên điều trần.

Mục đích chính của thư ủng hộ là chứng minh với DHA rằng bạn có nhân thân tốt, có người hỗ trợ ở Úc và không phải mối đe dọa với cộng đồng Úc.

Mẹo quan trọng: dùng lời văn của chính người viết càng nhiều càng tốt.

Một thư ủng hộ nên gồm:

  • Người viết là ai, quan hệ với bạn và quen biết bạn bao lâu.
  • Mô tả mối quan hệ: có gần gũi không? Bao lâu gặp hoặc nói chuyện một lần? Nếu họ đến thăm bạn trong tù, nêu tần suất; nếu không, nêu lý do.
  • Người viết cho DHA/ART biết họ biết về tiền án của bạn: họ cần cho thấy họ biết về tội của bạn và vẫn ủng hộ bạn. Nếu họ biết những gì đang xảy ra trong cuộc sống của bạn khi phạm tội (ví dụ bạn uống rượu nhiều, vừa chia tay, cha mẹ vừa mất), họ nên viết ra.
  • Cảm nhận của bạn về tội đã phạm: nếu bạn từng nói với họ rằng bạn hối hận, họ nên đưa vào thư, cùng bất cứ điều gì cho thấy bạn khó có thể tái phạm. Nếu họ thấy bạn đã thay đổi, hãy nêu bạn thay đổi thế nào và vì sao, ví dụ đã tham gia khóa cai nghiện hoặc kiểm soát cơn giận trong tù.
  • Phẩm chất tốt và đóng góp cho cộng đồng: nếu bạn từng chăm sóc ai đó như trẻ em, người thân hoặc bạn bè bị bệnh, hoặc hỗ trợ tài chính cho ai đó, hãy nêu. Bạn có làm việc cộng đồng không? Có quá trình làm việc tốt không? Nêu bất cứ điều gì cho thấy bạn có nhân thân tốt và được người khác tôn trọng.
  • Sự hỗ trợ người viết có thể dành cho bạn khi ra tù: hỗ trợ tài chính hoặc tinh thần, giúp tìm việc hoặc chỗ ở.
  • Vì sao họ nghĩ bạn nên được ở lại Úc: nếu họ biết gia đình bạn, hãy nêu gia đình có thể bị ảnh hưởng thế nào nếu bạn phải rời Úc, cùng những gì họ biết về cuộc sống của bạn ở nước bạn mang quốc tịch.

Visa bị từ chối hoặc bị hủy

Nếu đơn xin visa Úc của bạn vừa bị từ chối và bạn không đồng ý với quyết định, bạn có một số lựa chọn. Các thông tin dưới đây giúp bạn hiểu rõ hơn.

  • Mẫu đánh giá kháng cáo visa bị từ chối
  • Xem xét lại tại ART (trước đây là AAT)
  • Phí nộp đơn ART
  • Tòa án Liên bang (Federal Circuit and Family Court)

Không phải quyết định nào cũng được ART xem xét lại. Ví dụ, bạn không thể đề nghị ART xem xét lại nếu Bộ trưởng đích thân từ chối hoặc hủy visa của bạn theo mục 501 của Luật Di trú 1958.

  • Hủy visa
  • Thông báo dự định xem xét hủy visa (NOICC)
  • Tiêu chí lợi ích công 4020
  • Lệnh cấm nhập cảnh hoặc thời gian bị loại trừ
  • Điều kiện “No Further Stay” (8503)
  • Tiêu chí Schedule 3
  • Can thiệp của Bộ trưởng
  • Hoàn cảnh cấp bách và đáng thương

Tin tức liên quan

  • Cải cách di trú mới có ý nghĩa gì với bạn
  • Thay đổi visa Úc từ ngày 1/7/2026
  • Yêu cầu nhân thân cho visa Úc
  • Hủy visa bắt buộc do tiền án nghiêm trọng
  • Yêu cầu sức khỏe cho visa Úc
  • Lý do visa du học Úc bị từ chối
  • Lý do visa du lịch Úc bị từ chối
  • Bạo lực gia đình và visa hôn nhân

Kháng cáo visa bị từ chối

Kháng cáo visa bị từ chối

  • Đánh giá hồ sơ
  • Xem xét lại tại ART (trước đây là AAT)
  • Phí nộp đơn ART
  • Tòa án Liên bang

Đánh giá hồ sơ

  • Mẫu đánh giá hồ sơ

Hủy visa

  • Hủy visa
  • Thông báo dự định xem xét hủy visa (NOICC)

Lệnh cấm

  • Tiêu chí lợi ích công 4020
  • Lệnh cấm nhập cảnh hoặc thời gian bị loại trừ
  • Hạn chế theo điều 48 (Section 48 Bar)

Thông tin liên quan

  • Điều kiện "No Further Stay" (8503)
  • Tiêu chí Schedule 3
  • Can thiệp của Bộ trưởng
  • Hoàn cảnh cấp bách và đáng thương
  • Miễn yêu cầu sức khỏe (Health Waiver) là gì?

Công cụ và tài liệu

  • Đánh giá lựa chọn visa
  • Đánh giá visa hôn nhân
  • PR Points Calculator
  • Visa đầu tư kinh doanh New Zealand
  • Đánh giá cho doanh nghiệp
  • Chi phí dịch vụ
  • Thời gian xét duyệt visa
  • Tin tức di trú
  • Danh sách nghề tay nghề
  • Cách trở thành thường trú nhân Úc
  • Bảng tính chi phí du học

Tin tức mới nhất

Bang NSW cập nhật danh sách ngành nghề cho visa 190

https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/sites/4/2026/10/NSW.jpg 777 2240 phu https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/2021/06/VisaEnvoy-logo-migration-agent-melbourne-low-res-300x49.jpeg phu2026-10-16 21:14:002026-10-16 21:14:00Bang NSW cập nhật danh sách ngành nghề cho visa 190

Những thay đổi quan trọng về visa Du học Úc từ 02/10/2026

https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/sites/4/2026/10/Student-visa-changes-Oct-2026.png 430 1500 phu https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/2021/06/VisaEnvoy-logo-migration-agent-melbourne-low-res-300x49.jpeg phu2026-10-16 20:42:282026-10-16 21:15:06Những thay đổi quan trọng về visa Du học Úc từ 02/10/2026

Các loại visa Úc

  • Tôi muốn ĐỊNH CƯ Úc
  • Tôi muốn DU HỌC ÚC
  • Tôi muốn ĐẦU TƯ, KINH DOANH tại Úc
  • Tôi muốn BẢO LÃNH CHA MẸ sang Úc
  • Tôi muốn nộp HỒ SƠ QUỐC TỊCH Úc
  • Tôi muốn DU LỊCH ÚC
  • Tôi muốn KHÁNG CÁO quyết định từ chối visa
  • Tôi muốn BẢO LÃNH vợ/ chồng
  • Visa 485 – visa sau tốt nghiệp
  • Visa 491
  • Visa tài năng toàn cầu

Visa doanh nghiệp bảo lãnh

  • Bảo lãnh lao động nước ngoài
  • Doanh nghiệp bảo lãnh
  • Doanh nghiệp bảo lãnh được ưu tiên
  • Doanh nghiệp bảo lãnh nước ngoài
  • Visa 186 – Chủ Bảo Lãnh
  • Visa 494 – Chủ bảo lãnh vùng ngoại ô
  • Visa 482

Luật sư di trú* tại Melbourne

Chúng tôi là công ty di trú, bao gồm các chuyên gia, đại điện di trú và luật sư di trú tại Melbourne. Trụ sở chính tọa lạc tại trung tâm thành phố Melbourne:  513/566 St Kilda Road, Melbourne 3004 VIC. Là những luật sư và đại diện di trú giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kế cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ hồ sơ di trú chất lượng cao, chính xác theo pháp luật.

Luật sư di trú*

Khác với những công ty di trú trên thị trường, chúng tôi có đội ngũ luật sư di trú giàu kinh nghiệm, giúp chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ pháp lí vượt trội.  Tìm hiểu thêm…

Từ tạm trú đến thường trú

  • Từ visa 457 visa lên thường trú nhân
  • Từ visa 482 lên thường trú nhân
  • Từ sinh viên lên thường trú nhân
  • Từ visa 485 lên thường trú nhân
  • Từ công dân New Zealand lên thường trú nhân

Book a Consultation

Đặt lịch hẹn

Công cụ

  • Điều kiện hồ sơ hôn nhân 2022
  • Tính điểm định cư Úc 2022
  • Điều kiện định cư úc diện doanh nhân
  • Điều kiện chủ bảo lãnh
  • Biểu phí hồ sơ định cư Úc
  • Thời hạn xét visa Úc
  • Tin tức định cư Úc mới nhất 
  • Danh sánh ngành nghề định cư Úc 2022
  • Các cách trở thành thường trú nhân Úc
  • Cách tính chứng minh tài chính cho hồ sơ du học

Đại diện di trú

  • Liên hệ
  • Về chúng tôi
  • Tin tức định cư Úc
  • Google Play
  • App Store
  • YouTube
  • Quy tắc hành nghề di trú
  • Nhận xét về chúng tôi
  • Đại diện di trú tại Úc
  • Sitemap

Đại diện di trú được cấp phép

  • Simon Long (1574118)
  • Voya Kablar (1575120)
  • Jacinta Tangey (9902581)
  • Victor Organero (1796030)
  • Stefano Cerqua (1805443)
  • Angela Parmeter (1387039)
  • Jamie Lim (1799460)
  • Phu Minh Vu (2217888)
  • Tư vấn định cư New Zealand

Địa điểm

  • Melbourne
  • Canberra
  • Sydney
  • Hobart
  • Perth
  • NZ visas
  • Canada Visas
  • US visas

Melbourne Office

Melbourne OfficeMelbourne Office
© 2025 | Vietnamese | VisaEnvoy | Australian Migration Agents and Immigration Lawyers | Suite 513/566 St Kilda Rd, Melbourne VIC 3004, Australia | Tel: +61 (03) 9521 7577
  • Link to Facebook
  • Link to LinkedIn
  • Link to Instagram
  • Link to X
  • Link to Mail
  • Link to Youtube
  • Link to Pinterest
Scroll to top Scroll to top Scroll to top