• Client Portal
  • Contact
  • News
  • Corporate Services
  • Schedule Appointment
  • UK
  • Canada
  • USA
  • NZ
  • FA
  • EN
  • 中文
Tel: +61 (03) 9521 7577
 VisaEnvoy Việt Nam - Đội ngũ Cố vấn và Luật sư Di trú Úc
  • Link to Facebook
  • Link to LinkedIn
  • Link to Instagram
  • Link to X
  • Link to Mail
  • Link to Youtube
  • Link to Pinterest
  • HOME
  • DOANH NGHIỆP BẢO LÃNH
    • Visa Skills In Demand (SID)
      • Visa Tay Nghề Thiết Yếu – SID visa (482)
        • Specialist Skills Pathway – Dòng Kỹ năng Chuyên môn
        • Core Skills Pathway – Dòng Kỹ năng Cốt lõi
        • Essential Skills Pathway – Dòng Kỹ năng Thiết yếu
    • Visa Làm việc Tạm thời
      • Visa 400
      • Visa 408
      • Visa Đào tạo (Visa 407)
    • Doanh nghiệp Bảo lãnh (Visa 186) – Thường trú (PR)
      • Doanh nghiệp Bảo lãnh (Visa 186)
        • Visa ENS 186 (Direct Entry) – Nộp trực tiếp thường trú Úc
        • Visa 186 ENS (Temporary Residence Transition) – Diện chuyển tiếp
        • Visa 186 ENS (Labour Agreement) – Thỏa thuận lao động
    • Doanh nghiệp vùng Regional Bảo lãnh (visa 494)
      • Visa 494
  • VISA TAY NGHỀ
    • Visa Tay nghề (Tạm trú)
      • Visa Tốt nghiệp – visa 485 (Tạm trú)
        • Visa 485 – Checklist hồ sơ cần chuẩn bị
    • Visa Tay nghề (Thường trú – PR)
      • Visa Tay nghề Độc lập (Visa 189)
      • Visa Tay nghề Bang bảo lãnh (visa 190)
        • Khu vực vùng ngoại ô Úc – Designated Regional Areas
      • Visa Tài năng Ưu tú
    • Visa Tay nghề vùng Regional
      • Visa 491
        • Khu vực vùng ngoại ô Úc – Designated Regional Areas
      • Visa 191
    • Thang điểm Di trú
      • Thang điểm Di trú
      • Thư bày tỏ nguyện vọng – SkillSelect (EOI)
    • Tính điểm Di trú
      • Bảng tính điểm di trú – Visa tay nghề (Visa 189/190/491)
  • VISA GIA ĐÌNH
    • Visa Hôn nhân
      • Visa Hôn nhân (nộp trong Úc – visa 820/801)
      • Visa Hôn nhân (nộp ngoài Úc – visa 309/100)
      • Visa Đính hôn (visa 300)
      • Đăng ký mối quan hệ – Relationship Registration
    • Visa Bảo lãnh Cha mẹ
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ (visa 143) – Thường trú (PR)
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ (visa 173) – Tạm trú
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ đã nghỉ hưu (Visa 884) – Tạm trú
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ đã nghỉ hưu (Visa 804)
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ (visa 103)
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ (visa 870)
    • Visa Bảo lãnh Con
      • Visa Bảo lãnh Con nuôi (visa 102)
      • Visa Bảo lãnh Con (nộp ngoài Úc – visa 101)
      • Visa Bảo lãnh Con (nộp trong Úc – visa 802)
    • Visa Bảo lãnh Người thân
      • Visa Bảo lãnh Người thân
      • Visa Chăm sóc Người thân (visa 116 & 836)
      • Visa Bảo lãnh Trẻ mồ côi (Visa 117)
      • Visa Bảo lãnh Người thân duy nhất (visa 115)
  • DU HỌC
    • Visa Du học
      • Visa Du học (visa 500)
      • Visa Giám hộ (Subclass 590)
      • Hướng dẫn viết Thư giải trình – GSS cho Visa Du học Úc
    • Đánh giá Hồ sơ Du học
      • Đánh giá Hồ sơ Visa Du học
      • Bảng tính Chi phí Du học
      • Thời gian thụ lý hồ sơ xin Visa Du học Úc
    • Lộ trình học
      • 8 Trường Đại học hàng đầu tại Úc: Cầu nối ước mơ du học
      • Làm sao để chọn khóa học phù hợp nhất khi du học Úc?
      • Lộ trình từ visa du học tới thường trú nhân (PR)
      • Các ngành học có cơ hội định cư Úc
    • Tại sao nên chọn Úc
      • Hệ thống Giáo dục Úc
      • Sau Tốt nghiệp
      • Khám phá nước Úc
      • Cuộc sống tại Úc
    • Liên quan
      • 7 Lưu ý quan trọng khi du học Úc dành cho sinh viên Việt Nam
      • Công cụ tìm kiếm khóa học
      • Tin tức Di trú
  • KHÁNG CÁO
    • Kháng cáo
      • Kháng cáo hồ sơ visa bị từ chối
        • Kháng cáo tại AAT
        • Phí kháng cáo AAT
        • Federal Circuit Court
    • Visa bị hủy
      • Kháng cáo các hồ sơ visa bị hủy
      • Thư thông báo về Ý định Hủy Visa (NOIC)
  • VISA KHÁC
    • Visa Du lịch
      • Xin visa du lịch Úc tự túc từ A–Z và Kinh nghiệm chuẩn bị hồ sơ
      • Nộp đơn xin visa du lịch Úc online – Hướng dẫn chi tiết
      • Visa Du lịch (Subclass 600)
      • Thư mời cho Visa Du lịch
      • Visa Du lịch (Subclass 601)
      • eVisitor (Subclass 651)
      • Thẻ đi lại doanh nhân APEC
    • Visa Lao động & Kỳ nghỉ
      • Hướng dẫn chi tiết cách xin Visa 462 Úc
      • Điều kiện 8548 – Học không quá 4 tháng trên visa 462
    • Visa Bắc cầu
      • Visa Bắc cầu
      • Phí làm visa bắc cầu B (BVB)
  • QUỐC TỊCH
    • Visa dành cho thường trú nhân trở về Úc
      • Visa dành cho thường trú nhân trở về Úc (visa 155 & 157)
      • Visa dành cho thường trú nhân trở về Úc (visa 157)
      • Visa dành cho thường trú nhân trở về Úc (visa 155)
    • Quốc tịch Úc
      • Quốc tịch Úc – Australian Citizenship
      • PR bao lâu thì được nộp quốc tịch Úc? Điều kiện cư trú
      • Kỳ thi Quốc tịch Úc: Cấu trúc bài thi – Cách ôn tập hiệu quả
  • NEW ZEALAND
    • Du học New Zealand
      • Visa Du Học New Zealand
    • Công dân New Zealand tới Úc
      • 189 visa New Zealand stream (PR)
      • NZ Family Relationship visa (SC 461)
      • NZ Special Category visa (SC 444)
    • Các loại visa New Zealand khác
  • VỀ CHÚNG TÔI
    • Đội ngũ của chúng tôi
      • Đội ngũ của chúng tôi
      • Đặt lịch Tư vấn
    • Liên lạc và Đặt lịch Tư vấn
      • Đặt lịch Tư vấn
      • Liên lạc với Chúng tôi
      • Webinars
      • Đánh giá Đại diện Di trú
      • Cơ hội nghề nghiệp
      • Địa chỉ Công ty (tìm trên bản đồ)
    • Các Công cụ hỗ trợ về Di trú
      • Kiểm tra VEVO
      • Đánh giá Các phương án Visa
      • Công cụ Tính điểm Di trú
      • Các Ngành nghề trong Danh sách Định cư Tay nghề (SOL)
      • Phí visa
      • Bảng tính Chi phí Du học
      • Thời gian xét duyệt hồ sơ
      • Các loại Visa được cấp thẻ y tế Medicare
      • Công cụ tìm kiếm công việc
      • Các liên kết
      • Tìm hiểu các ngành nghề
    • Visa tới Canada
    • Visa tới Mỹ
    • Trả tiền online
  • BLOG
  • Click to open the search input field Click to open the search input field Search
  • Menu Menu
You are here: Home1 / AAT Review
  • Tòa Phúc thẩm Hành chính (ART), trước đây là AAT

Tòa Phúc thẩm Hành chính (ART), trước đây là AAT

Cập nhật tháng 10/2026: Tòa Phúc thẩm Hành chính (ART) thay thế AAT

AAT đã bị bãi bỏ từ ngày 14/10/2024 và được thay thế bằng Tòa Phúc thẩm Hành chính (Administrative Review Tribunal, ART). Từ ngày 1/7/2026, lệ phí nộp đơn xem xét lại hầu hết các quyết định di trú là 3.727 AUD (có thể giảm 50% nếu gặp khó khăn tài chính nghiêm trọng). ART không thể gia hạn thời hạn nộp đơn, vì vậy hãy kiểm tra ngay hạn chót trong thư quyết định của bạn.

Đặt lịch tư vấn với VisaEnvoy

Nếu đơn xin visa Úc của bạn vừa bị từ chối và bạn không đồng ý với quyết định, bạn có một số lựa chọn. Các thông tin dưới đây giúp bạn hiểu rõ hơn về các lựa chọn đó.

AAT đã được thay thế bằng ART: Tòa Kháng cáo Hành chính (AAT) bị bãi bỏ ngày 14/10/2024 và được thay thế bằng Tòa Phúc thẩm Hành chính (ART). Mọi vụ việc đang mở tại AAT đã được chuyển sang ART, và các đơn xem xét lại mới nay được nộp tại ART. Nếu thư quyết định của bạn nhắc đến AAT, thì ART là cơ quan xem xét lại quyết định đó.

ART là gì?

Tòa Phúc thẩm Hành chính là cơ quan độc lập xem xét lại các quyết định của các cơ quan chính phủ Úc, bao gồm Bộ Nội vụ (DHA), và là nơi để cá nhân và tổ chức giải quyết tranh chấp một cách công bằng và hiệu quả.

Vì sao ART được thành lập?

  • AAT được thành lập năm 1975 trong khuôn khổ cải cách hệ thống tư pháp hành chính, nhằm đáp ứng mối lo ngại về tính công bằng và minh bạch của việc ra quyết định của chính phủ.
  • Sau khi rà soát AAT, Chính phủ đã bãi bỏ AAT và thành lập ART theo Luật Tòa Phúc thẩm Hành chính 2024 (Administrative Review Tribunal Act 2024), với mục tiêu có quy trình bổ nhiệm thành viên minh bạch, dựa trên năng lực, quản lý hồ sơ tốt hơn và cơ chế xử lý các vấn đề mang tính hệ thống.
  • Giống như AAT, ART xem xét lại độc lập về nội dung (merits review) các quyết định hành chính của Chính phủ Liên bang. ART có thể xem xét lại các tình tiết của quyết định và quyết định có thay thế bằng quyết định của mình hay không. ART đưa ra “quyết định đúng hoặc phù hợp hơn” dựa trên nội dung vụ việc (án lệ Drake).
  • ART tổ chức phiên điều trần, các bên có thể có người đại diện, ART nghe bằng chứng và đưa ra quyết định có lý do. Quy trình nhằm bảo đảm công bằng, hợp lý, dễ tiếp cận và nhanh chóng.

Những loại kháng cáo visa nào được đưa lên ART?

ART được tổ chức theo các lĩnh vực thẩm quyền. Các lĩnh vực liên quan đến di trú gồm:

  • Lĩnh vực Di trú (Migration): xem xét lại phần lớn các quyết định từ chối và hủy visa của DHA, bao gồm nhiều quyết định từ chối bảo lãnh và đề cử.
  • Lĩnh vực Bảo hộ (Protection): xem xét lại các quyết định về visa bảo hộ. Các quyết định bảo hộ theo diện fast track, trước đây do Cơ quan Đánh giá Di trú (IAA) xem xét, nay do ART xem xét vì IAA đã bị bãi bỏ.
  • Các lĩnh vực khác của ART: xem xét lại các quyết định về nhân thân theo mục 501 Luật Di trú 1958, quyết định về quốc tịch và quyết định liên quan đến đại diện di trú đã đăng ký.

ART có thẩm quyền xem xét lại các quyết định liên quan đến visa bắc cầu, visa gia đình, đơn đề cử và bảo lãnh, visa hôn nhân, visa doanh nghiệp, visa tay nghề, visa du học, visa làm việc tạm thời, một số visa du lịch, visa bảo hộ và quốc tịch.

ART còn có Hội đồng Hướng dẫn và Kháng cáo (Guidance and Appeals Panel), xử lý các vụ việc đặt ra vấn đề quan trọng đối với việc ra quyết định hành chính hoặc khi một quyết định có thể chứa sai sót đáng kể. Trong các vụ di trú và bảo hộ, chỉ Chủ tịch ART mới có thể chuyển vụ việc lên Hội đồng. Bạn không thể tự nộp đơn lên Hội đồng.

ART có thể đưa ra những quyết định nào?

Nếu đơn xin visa của bạn bị từ chối hoặc visa bị DHA hủy, bạn có thể đủ điều kiện đề nghị ART xem xét lại quyết định đó. Thành viên ART sẽ quyết định giữ nguyên, sửa đổi, hủy bỏ hoặc trả hồ sơ về cho DHA.

  • Giữ nguyên (affirm): quyết định của DHA không thay đổi. Khi đó bạn cần cân nhắc ngay các bước tiếp theo như khởi kiện ra tòa, xin Bộ trưởng can thiệp, xin visa khác hoặc rời Úc.
  • Sửa đổi (vary): quyết định của DHA được thay đổi theo một cách nào đó.
  • Hủy bỏ (set aside): ART đồng ý hoặc đồng ý một phần rằng quyết định ban đầu của DHA là sai.
  • Trả hồ sơ về (remit): ART gửi vụ việc về DHA để ra quyết định mới theo chỉ dẫn của ART. Về cơ bản, điều này có nghĩa bạn đã thắng kháng cáo! Thông thường bạn sẽ phải chờ DHA liên hệ trước khi được cấp visa, vì có thể vẫn cần kiểm tra sức khỏe, nhân thân và các kiểm tra khác.

Thời hạn nộp đơn lên ART

Nếu bạn đang sống trong cộng đồng tại Úc, thông thường bạn phải nộp đơn trong vòng 28 ngày kể từ ngày được thông báo quyết định từ chối. Nếu người nộp đơn visa ở ngoài nước Úc bị từ chối và người bảo lãnh hoặc người thân tại Úc nộp đơn xem xét lại, thời hạn thường là 70 ngày.

Ngày được coi là đã nhận thông báo phụ thuộc vào cách bạn nhận giấy tờ:

  • Nếu nhận qua email hoặc ImmiAccount: thường là ngày gửi.
  • Nếu nhận qua bưu điện trong nước Úc: 7 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên thư.
  • Nếu đang bị tạm giữ di trú: thời hạn là 7 ngày làm việc.

ART không thể gia hạn các thời hạn này, và lệ phí phải được nộp (hoặc đề nghị giảm phí) trước hạn chót. Hãy kiểm tra hạn chót chính xác trong thư quyết định của bạn.

Visa của bạn bị từ chối hoặc bị hủy?

Ưu điểm và nhược điểm của việc xem xét lại tại ART

Ưu điểm Nhược điểm

1. Cơ hội được xem xét lại: ART là kênh xem xét lại các quyết định của DHA về visa, bảo lãnh, đề cử và quốc tịch. Luật Di trú 1958 quy định những quyết định nào được xem xét lại.

2. Xem xét độc lập và khách quan: ART độc lập với DHA, giúp bảo đảm quyết định đúng luật, công bằng và hợp lý.

3. Bằng chứng mới: ART xem xét lại vụ việc từ đầu và có thể xem xét thông tin, bằng chứng mới chưa có trước DHA, nên bạn có thể khắc phục thiếu sót trong hồ sơ ban đầu.

4. Chi phí hợp lý: xem xét lại tại ART thường ít tốn kém hơn ra tòa, và thường được hoàn 50% lệ phí nếu quyết định bị hủy bỏ hoặc trả về.

5. Visa bắc cầu: nếu bạn nộp đơn trong nước Úc và có visa bắc cầu, thông thường bạn có thể ở lại Úc hợp pháp trong thời gian xem xét lại.

1. Thời hạn nghiêm ngặt: ART không thể gia hạn thời hạn nộp đơn, nên đơn nộp muộn không thể được xem xét.

2. Hạn chế xem xét tiếp: nếu ART giữ nguyên quyết định, bạn chỉ có thể ra tòa nếu ART mắc sai sót pháp lý. Tòa không xem xét lại nội dung vụ việc.

3. Chậm trễ: đơn xem xét lại có thể mất nhiều tháng, với một số loại visa là hơn một năm.

4. Thẩm quyền hạn chế: một số quyết định không được ART xem xét lại, ví dụ nhiều quyết định từ chối ngoài nước Úc không có người bảo lãnh tại Úc, và quyết định do Bộ trưởng đích thân đưa ra.

5. Chi phí: lệ phí nộp đơn là 3.727 AUD từ ngày 1/7/2026 (giảm 50% nếu gặp khó khăn tài chính), là khoản đáng kể nếu khả năng thành công thấp. Xem phí ART.

Giới thiệu về Tòa Phúc thẩm Hành chính

Vai trò của ART trong các vấn đề di trú là xem xét lại quyết định của DHA. ART có quyền giữ nguyên, sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định của DHA, hoặc trả vụ việc về DHA để xem xét lại kèm chỉ dẫn cụ thể. ART có thể xem xét nhiều loại quyết định liên quan đến visa, bao gồm từ chối và hủy visa. Quyết định dựa trên nội dung của từng vụ việc.

Đơn xem xét lại PHẢI được nộp tại ART trong thời hạn quy định. Thư của DHA về quyết định từ chối hoặc hủy visa sẽ nêu chính xác thời hạn. Trong hầu hết các trường hợp bạn đang ở Úc, thời hạn là 28 ngày kể từ khi được thông báo, và ngắn hơn nhiều nếu bạn đang bị tạm giữ di trú. Xem phần Thời hạn bên dưới.

ART có thể quyết định:

  • giữ nguyên quyết định của DHA, nghĩa là đồng ý với quyết định và không thay đổi;
  • hủy bỏ quyết định của DHA, nghĩa là quyết định sẽ được thay đổi. Khi đó ART có thể thay bằng quyết định mới, hoặc trả vụ việc về DHA để xem xét lại;
  • trả quyết định về DHA để xem xét lại. ART có thể đưa ra chỉ dẫn mà DHA phải tính đến khi xem xét lại đơn.

Bạn CÓ THỂ đủ điều kiện được cấp visa bắc cầu khi nộp đơn xem xét lại. Loại visa bắc cầu (nếu có) và điều kiện kèm theo sẽ phụ thuộc vào hoàn cảnh của bạn tại thời điểm nộp đơn visa đang được xem xét lại (nếu là quyết định từ chối).

Lưu ý ART có thể mất nhiều tháng, có trường hợp hơn một năm, để hoàn tất việc xem xét và ra quyết định, tùy loại visa, khối lượng tài liệu và mức độ phức tạp của vụ việc.

Tổng quan về xem xét lại nội dung (merits review)

Việc xem xét lại nội dung các quyết định di trú đã có từ năm 1982 thông qua Hội đồng Xem xét Di trú (Immigration Review Panel). Hội đồng này được thành lập bằng quyết định hành pháp và được thay thế bằng Tòa Xem xét Di trú (IRT) do luật định vào năm 1989, sau đó đổi tên thành Tòa Xem xét Di trú (MRT) ngày 1/7/1999, rồi trở thành một phần của AAT từ ngày 1/7/2015. Tòa Xem xét Tị nạn (RRT) thành lập năm 1993 cũng sáp nhập vào AAT ngày 1/7/2015 trong Phân ban Di trú và Tị nạn, xem xét các quyết định về tư cách tị nạn và visa bảo hộ. Ngoài ra, Cơ quan Đánh giá Di trú (IAA) được thành lập tháng 4/2015 như một văn phòng riêng trong RRT, và từ ngày 1/7/2015 trở thành cơ quan độc lập trong AAT. Ngày 14/10/2024, AAT (bao gồm Phân ban Di trú và Tị nạn và IAA) bị bãi bỏ và được thay thế bằng ART, nay xem xét các quyết định về di trú và bảo hộ.

Công việc của MRT và RRT trước đây nay do ART đảm nhận. ART có thẩm quyền chính trong việc xem xét lại nội dung các quyết định theo Luật và Quy định Di trú, với nhiệm vụ đưa ra quyết định “đúng và phù hợp hơn” cho từng vụ việc. Đây là nhiệm vụ rộng hơn nhiều so với tòa án xem xét tư pháp (judicial review), vốn chỉ quan tâm liệu có sai sót pháp lý khi ra quyết định hay không.

Ngược lại, xem xét lại nội dung là việc ra lại quyết định (“đứng vào vị trí” của người ra quyết định ban đầu), chứ không phải sửa lỗi của người ra quyết định ban đầu.

Tòa xem xét nội dung tự quyết định mọi vấn đề về sự kiện và quyền tùy nghi. Tòa có thể xem xét mọi bằng chứng giúp đưa ra quyết định đúng và phù hợp hơn, kể cả bằng chứng mà người nộp đơn chưa cung cấp cho người ra quyết định ban đầu. Dựa trên bằng chứng mới, tòa có thể thay thế các kết luận về sự kiện, kể cả khi kết luận ban đầu là “đúng” dựa trên bằng chứng có tại thời điểm đó.

Hơn nữa, kể cả khi tòa không phát hiện sai sót về sự kiện (hay pháp lý) trong quyết định ban đầu, tòa vẫn có thể thay bằng nhận định riêng về cách thực hiện quyền tùy nghi để đi đến quyết định phù hợp hơn. Tòa cũng có thể có quan điểm riêng về việc có nên áp dụng chính sách của Bộ trong một vụ việc cụ thể hay không.

Các quyết định về sự kiện và quyền tùy nghi của tòa chịu sự xem xét tư pháp tại Federal Circuit and Family Court, Federal Court và High Court. Tuy nhiên, nguyên tắc chung là tòa án xem xét tư pháp không thể thay thế quyết định đang được xem xét. Nếu quyết định có sai sót pháp lý, tòa án sẽ trả quyết định về cho tòa xem xét nội dung để quyết định lại. Vì vậy, trên thực tế, tòa xem xét nội dung có tiếng nói cuối cùng trong quy trình ra quyết định di trú về các vấn đề sự kiện và quyền tùy nghi, kể cả cách áp dụng chính sách liên quan.

Để xác định quyết định đúng và phù hợp hơn, tòa thường phải quyết định cả các vấn đề pháp lý (đặc biệt là giải thích các điều khoản của Luật và Quy định). Tuy nhiên, nguyên tắc hiến pháp về phân quyền hạn chế mức độ tòa có thể được trao quyền đưa ra phán quyết ràng buộc về nguyên tắc pháp lý. Giới hạn chính xác của vấn đề này vẫn chưa rõ ràng.

Nhấn vào đây để đặt lịch tư vấn bảo mật.

Thông báo quyết định

Người ra quyết định của DHA phải thông báo quyết định bằng cách:

  • gửi hoặc để lại thông báo quyết định tại địa chỉ cư trú cuối cùng mà người nộp đơn đã cung cấp cho Bộ trưởng; hoặc
  • trao thông báo quyết định cho người nộp đơn hoặc người được người nộp đơn chỉ định nhận thông báo.

Ngày nay hầu hết quyết định được gửi qua email hoặc vào ImmiAccount, và thường được coi là đã nhận vào ngày gửi. Thông báo gửi qua bưu điện trong nước Úc được coi là đã nhận sau 7 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên giấy tờ, còn thông báo gửi đến hoặc từ địa chỉ ngoài nước Úc được coi là đã nhận sau 21 ngày. Vì Luật Di trú đề cập đến “địa chỉ mà người nộp đơn dự định sống trong thời gian xét đơn”, việc gửi thông báo đến hộp thư bưu điện (post box) sẽ không kích hoạt các quy định về ngày được coi là đã nhận.

Các quyết định được xem xét lại

Một số ví dụ về quyết định ART có thể xem xét lại:

  • Quyết định từ chối hầu hết các visa nộp trong nước Úc, bao gồm visa du học, hôn nhân, tay nghề, bảo lãnh của doanh nghiệp, du lịch và bắc cầu
  • Quyết định hủy hầu hết các visa của người đang ở Úc
  • Quyết định từ chối một số visa nộp ngoài nước Úc, khi visa yêu cầu người bảo lãnh, người đề cử hoặc người thân tại Úc. Khi đó người bảo lãnh, người đề cử hoặc người thân nộp đơn xem xét lại
  • Quyết định từ chối chấp thuận người bảo lãnh hoặc đề cử, bao gồm đề cử của doanh nghiệp
  • Quyết định từ chối hoặc hủy visa bảo hộ, bao gồm các quyết định fast track trước đây do IAA xem xét
  • Quyết định từ chối hoặc hủy visa vì lý do nhân thân theo mục 501 do người được ủy quyền (không phải Bộ trưởng đích thân) đưa ra, và quyết định không thu hồi việc hủy visa bắt buộc
  • Quyết định hủy visa doanh nghiệp theo mục 134

Thư quyết định của bạn sẽ nêu rõ quyết định có được xem xét lại không và ai có thể nộp đơn.

Các quyết định không được xem xét lại

Quyết định từ chối cấp visa ngoài nước Úc đối với loại visa không có tiêu chí yêu cầu đề cử hoặc bảo lãnh, như phần lớn visa du lịch nộp ngoài nước Úc, không được xem xét lại. Quyết định cho rằng đơn không hợp lệ không phải là quyết định từ chối cấp visa nên cũng không được xem xét lại. Các quyết định do Bộ trưởng đích thân đưa ra không được ART xem xét lại.

Ngoài ra, Bộ trưởng có quyền ban hành chứng nhận kết luận (conclusive certificate) ngăn việc xem xét lại một quyết định nếu Bộ trưởng cho rằng sẽ trái với lợi ích công nếu:

  • thay đổi quyết định, vì bất kỳ thay đổi nào cũng sẽ gây phương hại đến an ninh, quốc phòng hoặc quan hệ quốc tế của Úc; hoặc
  • xem xét lại quyết định, vì việc đó đòi hỏi Tòa phải xem xét các thảo luận hoặc quyết định của Nội các hoặc ủy ban của Nội các.

Nếu quyết định không được xem xét lại, bạn vẫn có thể có lựa chọn khác như nộp đơn visa mới, xin Bộ trưởng can thiệp trong một số trường hợp hạn chế, hoặc yêu cầu tòa án xem xét tư pháp.

Quyền đề nghị xem xét lại

Luật Di trú quy định chặt chẽ những người có thể đề nghị xem xét lại nội dung một quyết định di trú. Người đề nghị xem xét lại phải có mặt tại Úc khi nộp đơn.

Với các quyết định ngoài nước Úc, quyền đề nghị xem xét lại chỉ dành cho người bảo lãnh hoặc người đề cử tại Úc, hoặc người thân tại Úc của người nộp đơn visa, chứ không phải bản thân người nộp đơn. Người đề nghị xem xét lại cũng phải là người thân theo định nghĩa trong Quy định Di trú.

Thời hạn xem xét lại

Nếu vừa bị từ chối visa, bạn sẽ nhận được thư của DHA nêu số ngày bạn có để nộp đơn xem xét lại. Hướng dẫn chung về thời hạn nộp đơn lên ART:

  • 28 ngày sau khi được thông báo, với hầu hết các quyết định khi người nộp đơn visa đang ở Úc lúc nộp đơn;
  • 70 ngày sau khi được thông báo, khi người nộp đơn visa ở ngoài nước Úc và người bảo lãnh, người đề cử hoặc người thân tại Úc nộp đơn xem xét lại;
  • 7 ngày làm việc sau khi được thông báo, khi người nộp đơn đang bị tạm giữ di trú;
  • 2 ngày làm việc sau khi được thông báo, với quyết định từ chối hoặc hủy visa bắc cầu của người đang bị tạm giữ di trú;
  • 9 ngày sau khi được thông báo, với một số quyết định về nhân thân theo mục 501.

Thời hạn chỉ bắt đầu tính khi người đó được thông báo quyết định, dù việc không thông báo không ảnh hưởng đến hiệu lực của quyết định. Tòa không có quyền gia hạn thời hạn nộp đơn, vì vậy hãy luôn kiểm tra hạn chót chính xác trong thư quyết định và tìm tư vấn sớm.

Quyền hạn khi xem xét lại

ART có thể giữ nguyên, sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định đang được xem xét, hoặc trả đơn về DHA kèm chỉ dẫn, ví dụ người nộp đơn phải được coi là đã đáp ứng một tiêu chí cụ thể của visa.

ART có mọi quyền hạn và quyền tùy nghi của người đã ra quyết định đang được xem xét, nhưng không được ra quyết định không được Luật Di trú hoặc Quy định Di trú cho phép.

ART cũng có thể xem xét lại:

  • Quyết định hủy visa doanh nghiệp
  • Quyết định trục xuất do phạm tội
  • Quyết định từ chối hoặc hủy visa vì lý do nhân thân do người được Bộ trưởng ủy quyền đưa ra, và
  • Quyết định từ chối hoặc hủy visa bảo hộ dựa trên các điều 1F, 32 hoặc 33(2) của Công ước về Vị thế Người tị nạn (mục 500)

Tuy nhiên, nếu vì lợi ích quốc gia, Bộ trưởng có thể đích thân từ chối hoặc hủy visa vì lý do nhân thân, và từ chối hoặc hủy visa bảo hộ. Các quyết định đích thân này không được ART xem xét lại. Việc xem xét lại các vụ nhân thân được tiến hành trang trọng hơn hầu hết các vụ di trú khác, và DHA thường có người đại diện.

Quyền tùy nghi của Bộ trưởng

Bộ trưởng có quyền tùy nghi thay quyết định của ART bằng một quyết định có lợi hơn (ví dụ theo mục 351 của Luật Di trú, hoặc mục 501J với các quyết định bảo hộ). Bộ trưởng không có nghĩa vụ phải xem xét việc sử dụng các quyền này trong một vụ việc cụ thể, và các quyết định này không được xem xét lại về nội dung.

Hướng dẫn mới về can thiệp của Bộ trưởng áp dụng từ tháng 9/2025. Yêu cầu chỉ được chuyển đến Bộ trưởng nếu đáp ứng một trong các tiêu chí đã công bố, và các yêu cầu lặp lại trong vòng 2 năm thường không được chuyển. Đọc thêm về can thiệp của Bộ trưởng.

Điều gì diễn ra tại phiên điều trần của ART?

Sau khi bạn nộp đơn, ART sẽ yêu cầu DHA cung cấp hồ sơ vụ việc. Bạn có thể yêu cầu bản sao hồ sơ để biết DHA đã dựa vào những gì.

  • Trước phiên điều trần: bạn có thể gửi bản trình bày bằng văn bản và bằng chứng mới. Đây là cơ hội khắc phục các vấn đề nêu trong thư từ chối.
  • Thư mời điều trần: ART thường mời bạn tham dự phiên điều trần, có thể trực tiếp, qua video hoặc điện thoại. Một số vụ được quyết định dựa trên hồ sơ mà không cần điều trần.
  • Tại phiên điều trần: một thành viên ART sẽ đặt câu hỏi cho bạn và các nhân chứng. Phiên dịch được cung cấp miễn phí nếu cần. Đại diện di trú hoặc luật sư của bạn có thể tham dự và trình bày.
  • Quyết định: thành viên ART có thể công bố quyết định vào cuối phiên điều trần, nhưng thường sẽ quyết định sau và gửi quyết định bằng văn bản kèm lý do.

Chuẩn bị tốt tạo ra khác biệt thực sự. Chúng tôi có thể xem xét quyết định từ chối, chuẩn bị bản trình bày và bằng chứng, và tham dự phiên điều trần cùng bạn. Yêu cầu đánh giá kháng cáo visa bị từ chối.

Chi phí

Xem xét lại các quyết định di trú

Lệ phí nộp đơn: từ ngày 1/7/2026, lệ phí 3.727 AUD áp dụng cho việc xem xét lại hầu hết các quyết định di trú. Mức phí thấp hơn 100 AUD áp dụng trong một số trường hợp ưu đãi, và không thu phí khi xem xét lại quyết định về visa bắc cầu khiến một người bị tạm giữ di trú. Lệ phí được điều chỉnh hằng năm vào ngày 1/7.

Cách thanh toán: lệ phí thường được thanh toán trực tuyến bằng thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ khi nộp đơn tại ART. Lưu ý: khoản thanh toán không được coi là đã thực hiện nếu giao dịch thẻ không được chấp thuận, và đơn sẽ không hợp lệ nếu lệ phí không được nộp trước hạn chót.

Giảm lệ phí: lệ phí có thể được giảm 50% (còn 1.863,50 AUD) nếu ART chấp nhận rằng việc nộp đủ lệ phí đã hoặc có thể gây khó khăn tài chính nghiêm trọng cho người đề nghị xem xét lại. Phải nộp lệ phí đã giảm và đơn đề nghị giảm phí trước hạn chót nộp đơn xem xét lại.

Hoàn phí khi có quyết định có lợi, đơn không hợp lệ hoặc rút đơn: ART thường hoàn 50% lệ phí nếu bạn nhận được quyết định có lợi, như quyết định bị hủy bỏ hoặc trả về. Nếu đơn không hợp lệ, lệ phí thường được hoàn lại. Với đơn đã rút, lệ phí chỉ được hoàn trong một số trường hợp hạn chế, ví dụ:

  • người đề nghị xem xét lại hoặc người nộp đơn visa, hoặc một thành viên trong gia đình người nộp đơn visa, qua đời;
  • với việc xem xét lại quyết định từ chối visa, người nộp đơn đã được cấp một visa cùng loại.

Xem xét lại các quyết định bảo hộ

Không thu phí khi nộp đơn. Tuy nhiên, nếu không thành công, bạn phải nộp lệ phí 2.293 AUD (từ ngày 1/7/2026), thường trong vòng 7 ngày kể từ khi nhận hóa đơn.

Xem trang phí ART để biết thêm chi tiết.

Visa bị từ chối hoặc bị hủy

Nếu đơn xin visa Úc của bạn vừa bị từ chối và bạn không đồng ý với quyết định, bạn có một số lựa chọn. Các thông tin dưới đây giúp bạn hiểu rõ hơn.

  • Mẫu đánh giá kháng cáo visa bị từ chối
  • Xem xét lại tại ART (trước đây là AAT)
  • Phí nộp đơn ART
  • Tòa án Liên bang (Federal Circuit and Family Court)

Không phải quyết định nào cũng được ART xem xét lại. Ví dụ, bạn không thể đề nghị ART xem xét lại nếu Bộ trưởng đích thân từ chối hoặc hủy visa của bạn theo mục 501 của Luật Di trú 1958.

  • Hủy visa
  • Thông báo dự định xem xét hủy visa (NOICC)
  • Tiêu chí lợi ích công 4020
  • Lệnh cấm nhập cảnh hoặc thời gian bị loại trừ
  • Điều kiện “No Further Stay” (8503)
  • Tiêu chí Schedule 3
  • Can thiệp của Bộ trưởng
  • Hoàn cảnh cấp bách và đáng thương
  • Thời gian xét duyệt tại ART

Tin tức liên quan

  • Cải cách di trú mới có ý nghĩa gì với bạn
  • Thay đổi visa Úc từ ngày 1/7/2026
  • Yêu cầu nhân thân cho visa Úc
  • Hủy visa bắt buộc do tiền án nghiêm trọng
  • Yêu cầu sức khỏe cho visa Úc
  • Lý do visa du học Úc bị từ chối
  • Lý do visa du lịch Úc bị từ chối
  • Bạo lực gia đình và visa hôn nhân

Kháng cáo visa bị từ chối

Kháng cáo visa bị từ chối

  • Đánh giá hồ sơ
  • Xem xét lại tại ART (trước đây là AAT)
  • Phí nộp đơn ART
  • Tòa án Liên bang

Đánh giá hồ sơ

  • Mẫu đánh giá hồ sơ

Hủy visa

  • Hủy visa
  • Thông báo dự định xem xét hủy visa (NOICC)

Lệnh cấm

  • Tiêu chí lợi ích công 4020
  • Lệnh cấm nhập cảnh hoặc thời gian bị loại trừ
  • Hạn chế theo điều 48 (Section 48 Bar)

Thông tin liên quan

  • Điều kiện "No Further Stay" (8503)
  • Tiêu chí Schedule 3
  • Can thiệp của Bộ trưởng
  • Hoàn cảnh cấp bách và đáng thương
  • Miễn yêu cầu sức khỏe (Health Waiver) là gì?

Công cụ và tài liệu

  • Đánh giá lựa chọn visa
  • Đánh giá visa hôn nhân
  • PR Points Calculator
  • Visa đầu tư kinh doanh New Zealand
  • Đánh giá cho doanh nghiệp
  • Chi phí dịch vụ
  • Thời gian xét duyệt visa
  • Tin tức di trú
  • Danh sách nghề tay nghề
  • Cách trở thành thường trú nhân Úc
  • Bảng tính chi phí du học

Tin tức mới nhất

Bang NSW cập nhật danh sách ngành nghề cho visa 190

https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/sites/4/2026/10/NSW.jpg 777 2240 phu https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/2021/06/VisaEnvoy-logo-migration-agent-melbourne-low-res-300x49.jpeg phu2026-10-16 21:14:002026-10-16 21:14:00Bang NSW cập nhật danh sách ngành nghề cho visa 190

Những thay đổi quan trọng về visa Du học Úc từ 02/10/2026

https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/sites/4/2026/10/Student-visa-changes-Oct-2026.png 430 1500 phu https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/2021/06/VisaEnvoy-logo-migration-agent-melbourne-low-res-300x49.jpeg phu2026-10-16 20:42:282026-10-16 21:15:06Những thay đổi quan trọng về visa Du học Úc từ 02/10/2026

Các loại visa Úc

  • Tôi muốn ĐỊNH CƯ Úc
  • Tôi muốn DU HỌC ÚC
  • Tôi muốn ĐẦU TƯ, KINH DOANH tại Úc
  • Tôi muốn BẢO LÃNH CHA MẸ sang Úc
  • Tôi muốn nộp HỒ SƠ QUỐC TỊCH Úc
  • Tôi muốn DU LỊCH ÚC
  • Tôi muốn KHÁNG CÁO quyết định từ chối visa
  • Tôi muốn BẢO LÃNH vợ/ chồng
  • Visa 485 – visa sau tốt nghiệp
  • Visa 491
  • Visa tài năng toàn cầu

Visa doanh nghiệp bảo lãnh

  • Bảo lãnh lao động nước ngoài
  • Doanh nghiệp bảo lãnh
  • Doanh nghiệp bảo lãnh được ưu tiên
  • Doanh nghiệp bảo lãnh nước ngoài
  • Visa 186 – Chủ Bảo Lãnh
  • Visa 494 – Chủ bảo lãnh vùng ngoại ô
  • Visa 482

Luật sư di trú* tại Melbourne

Chúng tôi là công ty di trú, bao gồm các chuyên gia, đại điện di trú và luật sư di trú tại Melbourne. Trụ sở chính tọa lạc tại trung tâm thành phố Melbourne:  513/566 St Kilda Road, Melbourne 3004 VIC. Là những luật sư và đại diện di trú giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kế cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ hồ sơ di trú chất lượng cao, chính xác theo pháp luật.

Luật sư di trú*

Khác với những công ty di trú trên thị trường, chúng tôi có đội ngũ luật sư di trú giàu kinh nghiệm, giúp chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ pháp lí vượt trội.  Tìm hiểu thêm…

Từ tạm trú đến thường trú

  • Từ visa 457 visa lên thường trú nhân
  • Từ visa 482 lên thường trú nhân
  • Từ sinh viên lên thường trú nhân
  • Từ visa 485 lên thường trú nhân
  • Từ công dân New Zealand lên thường trú nhân

Book a Consultation

Đặt lịch hẹn

Công cụ

  • Điều kiện hồ sơ hôn nhân 2022
  • Tính điểm định cư Úc 2022
  • Điều kiện định cư úc diện doanh nhân
  • Điều kiện chủ bảo lãnh
  • Biểu phí hồ sơ định cư Úc
  • Thời hạn xét visa Úc
  • Tin tức định cư Úc mới nhất 
  • Danh sánh ngành nghề định cư Úc 2022
  • Các cách trở thành thường trú nhân Úc
  • Cách tính chứng minh tài chính cho hồ sơ du học

Đại diện di trú

  • Liên hệ
  • Về chúng tôi
  • Tin tức định cư Úc
  • Google Play
  • App Store
  • YouTube
  • Quy tắc hành nghề di trú
  • Nhận xét về chúng tôi
  • Đại diện di trú tại Úc
  • Sitemap

Đại diện di trú được cấp phép

  • Simon Long (1574118)
  • Voya Kablar (1575120)
  • Jacinta Tangey (9902581)
  • Victor Organero (1796030)
  • Stefano Cerqua (1805443)
  • Angela Parmeter (1387039)
  • Jamie Lim (1799460)
  • Phu Minh Vu (2217888)
  • Tư vấn định cư New Zealand

Địa điểm

  • Melbourne
  • Canberra
  • Sydney
  • Hobart
  • Perth
  • NZ visas
  • Canada Visas
  • US visas

Melbourne Office

Melbourne OfficeMelbourne Office
© 2025 | Vietnamese | VisaEnvoy | Australian Migration Agents and Immigration Lawyers | Suite 513/566 St Kilda Rd, Melbourne VIC 3004, Australia | Tel: +61 (03) 9521 7577
  • Link to Facebook
  • Link to LinkedIn
  • Link to Instagram
  • Link to X
  • Link to Mail
  • Link to Youtube
  • Link to Pinterest
Scroll to top Scroll to top Scroll to top