• Client Portal
  • Contact
  • News
  • Corporate Services
  • Schedule Appointment
  • UK
  • Canada
  • USA
  • NZ
  • FA
  • EN
  • 中文
Tel: +61 (03) 9521 7577
 VisaEnvoy Việt Nam - Đội ngũ Cố vấn và Luật sư Di trú Úc
  • Link to Facebook
  • Link to LinkedIn
  • Link to Instagram
  • Link to X
  • Link to Mail
  • Link to Youtube
  • Link to Pinterest
  • HOME
  • DOANH NGHIỆP BẢO LÃNH
    • Visa Skills In Demand (SID)
      • Visa Tay Nghề Thiết Yếu – SID visa (482)
        • Specialist Skills Pathway – Dòng Kỹ năng Chuyên môn
        • Core Skills Pathway – Dòng Kỹ năng Cốt lõi
        • Essential Skills Pathway – Dòng Kỹ năng Thiết yếu
    • Visa Làm việc Tạm thời
      • Visa 400
      • Visa 408
      • Visa Đào tạo (Visa 407)
    • Doanh nghiệp Bảo lãnh (Visa 186) – Thường trú (PR)
      • Doanh nghiệp Bảo lãnh (Visa 186)
        • Visa ENS 186 (Direct Entry) – Nộp trực tiếp thường trú Úc
        • Visa 186 ENS (Temporary Residence Transition) – Diện chuyển tiếp
        • Visa 186 ENS (Labour Agreement) – Thỏa thuận lao động
    • Doanh nghiệp vùng Regional Bảo lãnh (visa 494)
      • Visa 494
  • VISA TAY NGHỀ
    • Visa Tay nghề (Tạm trú)
      • Visa Tốt nghiệp – visa 485 (Tạm trú)
        • Visa 485 – Checklist hồ sơ cần chuẩn bị
    • Visa Tay nghề (Thường trú – PR)
      • Visa Tay nghề Độc lập (Visa 189)
      • Visa Tay nghề Bang bảo lãnh (visa 190)
        • Khu vực vùng ngoại ô Úc – Designated Regional Areas
      • Visa Tài năng Ưu tú
    • Visa Tay nghề vùng Regional
      • Visa 491
        • Khu vực vùng ngoại ô Úc – Designated Regional Areas
      • Visa 191
    • Thang điểm Di trú
      • Thang điểm Di trú
      • Thư bày tỏ nguyện vọng – SkillSelect (EOI)
    • Tính điểm Di trú
      • Bảng tính điểm di trú – Visa tay nghề (Visa 189/190/491)
  • VISA GIA ĐÌNH
    • Visa Hôn nhân
      • Visa Hôn nhân (nộp trong Úc – visa 820/801)
      • Visa Hôn nhân (nộp ngoài Úc – visa 309/100)
      • Visa Đính hôn (visa 300)
      • Đăng ký mối quan hệ – Relationship Registration
    • Visa Bảo lãnh Cha mẹ
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ (visa 143) – Thường trú (PR)
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ (visa 173) – Tạm trú
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ đã nghỉ hưu (Visa 884) – Tạm trú
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ đã nghỉ hưu (Visa 804)
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ (visa 103)
      • Visa Bảo lãnh Cha mẹ (visa 870)
    • Visa Bảo lãnh Con
      • Visa Bảo lãnh Con nuôi (visa 102)
      • Visa Bảo lãnh Con (nộp ngoài Úc – visa 101)
      • Visa Bảo lãnh Con (nộp trong Úc – visa 802)
    • Visa Bảo lãnh Người thân
      • Visa Bảo lãnh Người thân
      • Visa Chăm sóc Người thân (visa 116 & 836)
      • Visa Bảo lãnh Trẻ mồ côi (Visa 117)
      • Visa Bảo lãnh Người thân duy nhất (visa 115)
  • DU HỌC
    • Visa Du học
      • Visa Du học (visa 500)
      • Visa Giám hộ (Subclass 590)
      • Hướng dẫn viết Thư giải trình – GSS cho Visa Du học Úc
    • Đánh giá Hồ sơ Du học
      • Đánh giá Hồ sơ Visa Du học
      • Bảng tính Chi phí Du học
      • Thời gian thụ lý hồ sơ xin Visa Du học Úc
    • Lộ trình học
      • 8 Trường Đại học hàng đầu tại Úc: Cầu nối ước mơ du học
      • Làm sao để chọn khóa học phù hợp nhất khi du học Úc?
      • Lộ trình từ visa du học tới thường trú nhân (PR)
      • Các ngành học có cơ hội định cư Úc
    • Tại sao nên chọn Úc
      • Hệ thống Giáo dục Úc
      • Sau Tốt nghiệp
      • Khám phá nước Úc
      • Cuộc sống tại Úc
    • Liên quan
      • 7 Lưu ý quan trọng khi du học Úc dành cho sinh viên Việt Nam
      • Công cụ tìm kiếm khóa học
      • Tin tức Di trú
  • KHÁNG CÁO
    • Kháng cáo
      • Kháng cáo hồ sơ visa bị từ chối
        • Kháng cáo tại AAT
        • Phí kháng cáo AAT
        • Federal Circuit Court
    • Visa bị hủy
      • Kháng cáo các hồ sơ visa bị hủy
      • Thư thông báo về Ý định Hủy Visa (NOIC)
  • VISA KHÁC
    • Visa Du lịch
      • Xin visa du lịch Úc tự túc từ A–Z và Kinh nghiệm chuẩn bị hồ sơ
      • Nộp đơn xin visa du lịch Úc online – Hướng dẫn chi tiết
      • Visa Du lịch (Subclass 600)
      • Thư mời cho Visa Du lịch
      • Visa Du lịch (Subclass 601)
      • eVisitor (Subclass 651)
      • Thẻ đi lại doanh nhân APEC
    • Visa Lao động & Kỳ nghỉ
      • Hướng dẫn chi tiết cách xin Visa 462 Úc
      • Điều kiện 8548 – Học không quá 4 tháng trên visa 462
    • Visa Bắc cầu
      • Visa Bắc cầu
      • Phí làm visa bắc cầu B (BVB)
  • QUỐC TỊCH
    • Visa dành cho thường trú nhân trở về Úc
      • Visa dành cho thường trú nhân trở về Úc (visa 155 & 157)
      • Visa dành cho thường trú nhân trở về Úc (visa 157)
      • Visa dành cho thường trú nhân trở về Úc (visa 155)
    • Quốc tịch Úc
      • Quốc tịch Úc – Australian Citizenship
      • PR bao lâu thì được nộp quốc tịch Úc? Điều kiện cư trú
      • Kỳ thi Quốc tịch Úc: Cấu trúc bài thi – Cách ôn tập hiệu quả
  • NEW ZEALAND
    • Du học New Zealand
      • Visa Du Học New Zealand
    • Công dân New Zealand tới Úc
      • 189 visa New Zealand stream (PR)
      • NZ Family Relationship visa (SC 461)
      • NZ Special Category visa (SC 444)
    • Các loại visa New Zealand khác
  • VỀ CHÚNG TÔI
    • Đội ngũ của chúng tôi
      • Đội ngũ của chúng tôi
      • Đặt lịch Tư vấn
    • Liên lạc và Đặt lịch Tư vấn
      • Đặt lịch Tư vấn
      • Liên lạc với Chúng tôi
      • Webinars
      • Đánh giá Đại diện Di trú
      • Cơ hội nghề nghiệp
      • Địa chỉ Công ty (tìm trên bản đồ)
    • Các Công cụ hỗ trợ về Di trú
      • Kiểm tra VEVO
      • Đánh giá Các phương án Visa
      • Công cụ Tính điểm Di trú
      • Các Ngành nghề trong Danh sách Định cư Tay nghề (SOL)
      • Phí visa
      • Bảng tính Chi phí Du học
      • Thời gian xét duyệt hồ sơ
      • Các loại Visa được cấp thẻ y tế Medicare
      • Công cụ tìm kiếm công việc
      • Các liên kết
      • Tìm hiểu các ngành nghề
    • Visa tới Canada
    • Visa tới Mỹ
    • Trả tiền online
  • BLOG
  • Click to open the search input field Click to open the search input field Search
  • Menu Menu
You are here: Home1 / Temporary Work (International Relations) visa (subclass 403)
  • Visa Lao động Tạm thời (Quan hệ Quốc tế) subclass 403

    Temporary Work (International Relations) visa (subclass 403)

    Temporary Work (International Relations) visa (subclass 403)

Visa Lao động Tạm thời (Quan hệ Quốc tế) subclass 403

Cập nhật tháng 10/2026: Visa 403 (Quan hệ Quốc tế)

Visa 403 có sáu diện, gồm diện Lao động Di động Thái Bình Dương Úc (PALM) cho công dân các quốc đảo Thái Bình Dương tham gia và Timor-Leste. Diện PALM chỉ được nộp đơn và cấp khi ở ngoài Úc, và người lao động phải được tuyển bởi doanh nghiệp PALM được chấp thuận.

Đặt lịch tư vấn với VisaEnvoy

Visa Lao động Tạm thời (Quan hệ Quốc tế) (subclass 403)

Đặc điểm

Visa này cho phép bạn đến Úc tạm thời:

  • theo một thỏa thuận song phương (diện Thỏa thuận Chính phủ)
  • để đại diện cho chính phủ nước ngoài hoặc dạy ngoại ngữ tại trường học ở Úc (diện Cơ quan Chính phủ Nước ngoài)
  • để làm công việc giúp việc gia đình cho nhà ngoại giao (diện Người giúp việc gia đình)
  • với tư cách người có đặc quyền và miễn trừ theo luật định (diện Đặc quyền và Miễn trừ)
  • để làm việc theo chương trình Lao động Di động Thái Bình Dương Úc (diện PALM)
  • với tư cách người Ấn Độ trẻ mới tốt nghiệp hoặc chuyên gia trẻ được chọn trong đợt bốc thăm MATES (diện MATES).

Xem thêm:

  • Visa 403 diện Người giúp việc gia đình (Ngoại giao hoặc Lãnh sự)
  • Các ngành chúng tôi hỗ trợ: Chính quyền bang và địa phương

Yêu cầu

Bạn có thể xin visa này nếu:

  • bạn đáp ứng yêu cầu của một trong các diện của visa này.

Về visa này

Visa Lao động Tạm thời (Quan hệ Quốc tế) (subclass 403) cho phép bạn đến Úc theo một trong sáu diện:

  • Diện Thỏa thuận Chính phủ (Government Agreement): đến Úc theo điều khoản và điều kiện của thỏa thuận song phương giữa Chính phủ Úc hoặc chính quyền một bang hay vùng lãnh thổ của Úc với chính phủ nước khác
  • Diện Cơ quan Chính phủ Nước ngoài (Foreign Government Agency): dành cho đại diện của chính phủ nước ngoài sẽ không được Bộ Ngoại giao và Thương mại (DFAT) cấp tư cách chính thức tại Úc, hoặc người được chính phủ nước ngoài tuyển làm giáo viên ngoại ngữ tại trường học ở Úc
  • Diện Người giúp việc gia đình (Ngoại giao hoặc Lãnh sự): làm công việc giúp việc trong gia đình của người giữ visa Ngoại giao (Tạm thời) (subclass 995)
  • Diện Đặc quyền và Miễn trừ (Privileges and Immunities): dành cho người có đặc quyền và miễn trừ theo Luật International Organisations (Privileges and Immunities) Act 1963 hoặc Overseas Missions (Privileges and Immunities) Act 1995
  • Diện Lao động Di động Thái Bình Dương Úc (PALM): đến Úc làm việc cho doanh nghiệp Úc được chấp thuận không tìm được lao động địa phương, ở các vị trí ngắn hạn hoặc dài hạn trong các ngành đủ điều kiện. Bạn phải được tuyển bởi doanh nghiệp được chấp thuận theo chương trình PALM. Chương trình mở cho công dân các quốc đảo Thái Bình Dương tham gia và Timor-Leste.
  • Diện Chương trình Di chuyển dành cho Chuyên gia Trẻ Tài năng (MATES): diện thí điểm dành cho người Ấn Độ mới tốt nghiệp và chuyên gia trẻ trong các lĩnh vực đủ điều kiện đã được chọn trong đợt bốc thăm MATES. Không cần doanh nghiệp bảo lãnh.

Đây là visa tạm thời.

Nộp đơn tại Úc: nếu nộp đơn tại Úc, bạn phải ở Úc khi visa được cấp.

Nộp đơn ngoài Úc: nếu nộp đơn ngoài Úc, bạn phải ở ngoài Úc khi visa được cấp.

Lưu ý: visa diện PALM chỉ được nộp đơn và cấp khi ở ngoài Úc.

Lưu ý cho người mang hộ chiếu Việt Nam: Việt Nam không thuộc các nước tham gia chương trình PALM.

Đặt lịch tư vấn

Ai có thể thuê người giúp việc gia đình

Để thuê người giúp việc gia đình theo visa này, bạn phải:

  • giữ visa Ngoại giao (subclass 995) và được công nhận là nhà ngoại giao hoặc viên chức lãnh sự tại Úc
  • không phải là thường trú nhân Úc
  • được Bộ Ngoại giao và Thương mại (DFAT) chính thức hỗ trợ việc thuê người giúp việc gia đình, trước khi người lao động nộp đơn xin visa
  • có ý định thuê người lao động làm việc nhà trong hộ gia đình riêng của bạn
  • ký hợp đồng lao động phù hợp với điều kiện làm việc tại Úc và luật của bang hoặc vùng lãnh thổ liên quan.

Fair Work Ombudsman có thể cung cấp thông tin và tư vấn về quyền và điều kiện làm việc, gồm nghĩa vụ của người sử dụng lao động.

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động

Bạn phải:

  • bảo đảm người giúp việc chỉ làm công việc nhà trong hộ gia đình riêng của bạn
  • thông báo cho Bộ Ngoại giao và Thương mại khi người giúp việc lần đầu đến Úc và khi họ rời Úc lần cuối
  • bảo đảm người giúp việc rời Úc khi kết thúc công việc cho bạn.

Ai có thể bảo lãnh lao động PALM?

Với diện PALM, doanh nghiệp bảo lãnh phải được chấp thuận theo chương trình Lao động Di động Thái Bình Dương Úc, tuyển lao động cho các vị trí ngắn hạn hoặc dài hạn trong các ngành đủ điều kiện như nông nghiệp, chế biến thịt, lưu trú và chăm sóc.

Để trở thành doanh nghiệp bảo lãnh, tổ chức của bạn phải được thành lập hợp pháp và đang hoạt động tại Úc. Ngoài ra:

  • bạn phải là tổ chức hoặc cơ quan chính phủ của Úc
  • không có thông tin bất lợi nào về tổ chức của bạn, hoặc việc bỏ qua thông tin bất lợi là hợp lý
  • nếu tổ chức của bạn từng bảo lãnh lao động nước ngoài đến Úc, bạn phải có lịch sử tuân thủ luật pháp Úc tốt.

Thời hạn bảo lãnh

Tư cách bảo lãnh có hiệu lực tối đa 5 năm.

Nếu được chấp thuận làm doanh nghiệp bảo lãnh hoạt động tạm thời (temporary activities sponsor), bạn có thể xin thay đổi (gia hạn) tư cách bảo lãnh trước khi hết hạn để tiếp tục bảo lãnh. Nếu tư cách bảo lãnh hết hạn, bạn cần nộp đơn lại và được chấp thuận để bảo lãnh thêm người xin visa.

Lệ phí visa 403

Ví dụ lệ phí visa 403 cho người nộp đơn chính, vợ/chồng và một người phụ thuộc dưới 18 tuổi:

Hạng mục Số lượng Giá
Visa 403 1 470 AUD
Phí người nộp đơn bổ sung từ 18 tuổi 1 470 AUD
Phí người nộp đơn bổ sung dưới 18 tuổi 1 120 AUD
GST 0,00
Tổng 1.060,00 AUD

*Bạn không thể đưa thành viên gia đình vào đơn visa 403 diện Người giúp việc gia đình (Ngoại giao hoặc Lãnh sự).

Phí bảo lãnh

Tất cả các khoản phí dưới đây tính bằng đô la Úc.

Loại đơn Lệ phí
Bảo lãnh hoạt động tạm thời 420 AUD

PALM và MATES: các diện mới hơn của visa 403

Visa 403 đã thay đổi trong những năm gần đây. Hai diện hiện chiếm phần lớn người nộp đơn mới.

Diện Lao động Di động Thái Bình Dương Úc (PALM)

Tháng 4/2022, Chương trình Lao động Thời vụ (Seasonal Worker Programme) và Chương trình Lao động Thái Bình Dương (Pacific Labour Scheme) được hợp nhất thành chương trình Lao động Di động Thái Bình Dương Úc (PALM), và visa 403 hiện có diện PALM thay cho diện Seasonal Worker Program. Các điểm chính:

  • Mở cho công dân Fiji, Kiribati, Nauru, Papua New Guinea, Samoa, Quần đảo Solomon, Timor-Leste, Tonga, Tuvalu và Vanuatu.
  • Người lao động được tuyển qua đơn vị phái cử lao động của nước mình và được doanh nghiệp PALM được chấp thuận tuyển dụng. Bạn không thể tự nộp đơn.
  • Vị trí ngắn hạn kéo dài tối đa 9 tháng, chủ yếu cho công việc thời vụ như thu hoạch. Vị trí dài hạn kéo dài từ 1 đến 4 năm.
  • Lao động ngắn hạn không được đưa gia đình theo. Một chương trình thí điểm có giới hạn cho phép một số lao động dài hạn đưa vợ/chồng và con phụ thuộc theo.
  • Người lao động thường không được đổi doanh nghiệp nếu chưa được chấp thuận.

Xem hướng dẫn về diện PALM của chúng tôi để biết thêm chi tiết.

Diện MATES

Chương trình Di chuyển dành cho Chuyên gia Trẻ Tài năng (Mobility Arrangement for Talented Early-professionals Scheme, MATES) là diện thí điểm dành cho người Ấn Độ trẻ mới tốt nghiệp trong các lĩnh vực như kỹ thuật, khai khoáng, năng lượng tái tạo, CNTT, trí tuệ nhân tạo, FinTech và AgriTech. Các điểm chính:

  • Trước tiên bạn phải đăng ký tham gia bốc thăm hằng năm. Chỉ người được chọn trong đợt bốc thăm mới được nộp đơn xin visa.
  • Mỗi năm chương trình có tối đa 3.000 suất visa cho đương đơn chính.
  • Không cần doanh nghiệp Úc bảo lãnh hay lời mời làm việc.
  • Visa cho phép lưu trú tối đa hai năm.

Hướng dẫn về diện MATES của chúng tôi giải thích các yêu cầu về độ tuổi, bằng cấp và tiếng Anh.

Diện visa 403 nào phù hợp với bạn?

Diện Dành cho ai Bạn cần có trước
Thỏa thuận Chính phủ Người đến Úc theo một thỏa thuận chính thức giữa một chính phủ Úc và chính phủ nước ngoài Sự hỗ trợ của cơ quan chính phủ liên quan theo thỏa thuận
Cơ quan Chính phủ Nước ngoài Đại diện của chính phủ nước ngoài không có tư cách ngoại giao, và một số giáo viên ngoại ngữ Sự hỗ trợ của cơ quan chính phủ nước ngoài
Người giúp việc gia đình (Ngoại giao hoặc Lãnh sự) Người giúp việc gia đình được nhà ngoại giao hoặc viên chức lãnh sự thuê Hợp đồng lao động và sự hỗ trợ của Bộ Ngoại giao và Thương mại (DFAT)
Đặc quyền và Miễn trừ Người được hưởng đặc quyền và miễn trừ theo luật Úc, như một số nhân viên của các tổ chức quốc tế Sự hỗ trợ của DFAT
PALM Người lao động từ các quốc đảo Thái Bình Dương đủ điều kiện và Timor-Leste Được doanh nghiệp PALM được chấp thuận tuyển dụng qua đơn vị phái cử lao động của nước bạn
MATES Người Ấn Độ mới tốt nghiệp và chuyên gia trẻ trong các lĩnh vực đủ điều kiện Được chọn trong đợt bốc thăm MATES

Bản thân các nhà ngoại giao và viên chức lãnh sự không dùng visa 403. Họ thường giữ visa Ngoại giao (subclass 995).

Lệ phí visa 403 từ ngày 1/7/2026

Khoản phí Đương đơn chính Người đi kèm từ 18 tuổi Người đi kèm dưới 18 tuổi
Visa 403, hầu hết các diện 470 AUD 470 AUD 120 AUD
Visa 403, diện PALM 365 AUD 355 AUD 85 AUD

Đây là lệ phí nộp đơn visa của chính phủ tính bằng đô la Úc và thường được điều chỉnh vào ngày 1/7 hằng năm. Nếu cần doanh nghiệp bảo lãnh, phí bảo lãnh hoạt động tạm thời nêu trên do doanh nghiệp bảo lãnh trả. Chi phí khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, dịch thuật và phí dịch vụ chuyên môn được tính riêng.

Cách nộp đơn visa 403: từng bước

  1. Xác định diện của bạn. Mỗi diện dựa trên một thỏa thuận cụ thể, như thỏa thuận chính phủ, chủ lao động ngoại giao, vị trí PALM hoặc việc được chọn trong đợt bốc thăm MATES.
  2. Có được sự hỗ trợ cần thiết. Đó có thể là thư của cơ quan chính phủ, sự hỗ trợ của DFAT, lời mời làm việc từ doanh nghiệp PALM được chấp thuận, hoặc thư mời bốc thăm MATES.
  3. Chuẩn bị giấy tờ. Xem danh sách giấy tờ bên dưới.
  4. Nộp đơn trực tuyến và trả lệ phí nộp đơn visa. Đưa thành viên gia đình vào đơn nếu diện của bạn cho phép.
  5. Kiểm tra sức khỏe và nhân thân. Hoàn tất khám sức khỏe và cung cấp lý lịch tư pháp nếu được yêu cầu.
  6. Cấp visa. Hãy ở đúng nơi khi visa được cấp. Nếu nộp đơn ngoài nước Úc, bạn phải ở ngoài nước Úc khi visa được cấp; nếu nộp đơn tại Úc, bạn phải ở tại Úc.

Danh sách giấy tờ

  • hộ chiếu và giấy tờ đổi tên (nếu có)
  • thư hỗ trợ, thỏa thuận, hợp đồng lao động hoặc thư mời bốc thăm theo diện của bạn
  • bằng chứng về bằng cấp và quá trình làm việc, nếu liên quan đến diện của bạn
  • bằng chứng tiếng Anh, nếu diện của bạn yêu cầu
  • bằng chứng có bảo hiểm y tế, nếu được yêu cầu
  • lý lịch tư pháp và kết quả khám sức khỏe, khi được yêu cầu
  • giấy tờ chứng minh quan hệ và nhân thân của các thành viên gia đình đi kèm

Giấy tờ không bằng tiếng Anh phải được dịch sang tiếng Anh bởi dịch thuật viên được công nhận.

Sau khi được cấp visa 403

  • Làm việc trong phạm vi diện của bạn. Ở hầu hết các diện, bạn chỉ được làm công việc mà visa được cấp cho. MATES thì khác, người giữ visa có thể làm việc cho bất kỳ chủ lao động nào trong thời gian lưu trú.
  • Tuân thủ thỏa thuận. Nếu thỏa thuận, vị trí hoặc công việc làm cơ sở cho visa của bạn kết thúc sớm, visa của bạn có thể bị ảnh hưởng. Hãy nhanh chóng tìm tư vấn.
  • Người giúp việc gia đình được pháp luật Úc bảo vệ. Chủ lao động phải đáp ứng các tiêu chuẩn làm việc của Úc, và người lao động có thể liên hệ Fair Work Ombudsman nếu có lo ngại.
  • Lên kế hoạch cho bước tiếp theo. Visa 403 là visa tạm thời và không trực tiếp dẫn đến thường trú. Lao động PALM có thể đăng ký bốc thăm visa Pacific Engagement (subclass 192), là visa thường trú. Người giữ visa MATES có thể xin visa khác nếu đáp ứng yêu cầu của visa đó.

Những sai sót thường gặp cần tránh

  • Nộp theo diện Seasonal Worker Program cũ hoặc dựa vào thông tin lỗi thời về diện này. Công việc thời vụ hiện thực hiện qua chương trình PALM.
  • Cố gắng tự nộp đơn PALM hoặc MATES khi chưa có vị trí từ doanh nghiệp PALM hoặc thư mời bốc thăm.
  • Đưa thành viên gia đình vào một diện không cho phép, như diện Người giúp việc gia đình.
  • Nộp đơn trước khi có sự hỗ trợ cần thiết từ chính phủ hoặc DFAT.
  • Ở sai địa điểm khi visa được cấp.
  • Đổi chủ lao động hoặc vị trí khi chưa được chấp thuận theo yêu cầu.

Visa Lao động Tạm thời (Quan hệ Quốc tế) 403: câu hỏi thường gặp

Diện Seasonal Worker Program còn mở không?

Không. Chương trình Lao động Thời vụ đã được hợp nhất với Chương trình Lao động Thái Bình Dương thành chương trình PALM vào tháng 4/2022. Công việc thời vụ và dài hạn hơn cho người lao động Thái Bình Dương và Timor-Leste hiện dùng diện PALM.

Tôi có thể nộp visa 403 mà không cần doanh nghiệp bảo lãnh hoặc chủ lao động không?

Tùy theo diện. MATES không cần doanh nghiệp bảo lãnh hay lời mời làm việc, nhưng bạn phải được chọn trong đợt bốc thăm. Các diện khác đều cần sự hỗ trợ từ cơ quan chính phủ, DFAT, chủ lao động ngoại giao hoặc doanh nghiệp PALM được chấp thuận.

Tôi có thể đưa gia đình theo visa 403 không?

Ở một số diện thì có. Không thể đưa thành viên gia đình vào diện Người giúp việc gia đình, và lao động PALM ngắn hạn không được đưa gia đình theo. Hãy kiểm tra quy định của diện bạn trước khi nộp đơn.

Visa 403 và visa 408 khác nhau thế nào?

Visa 403 gắn với quan hệ quốc tế, như thỏa thuận chính phủ, chủ lao động ngoại giao, PALM và MATES. Visa Hoạt động Tạm thời 408 dành cho các hoạt động cụ thể như thể thao, giải trí, nghiên cứu và công việc tôn giáo, thường cần tổ chức hỗ trợ hoặc doanh nghiệp bảo lãnh tại Úc.

Visa 403 có dẫn đến thường trú không?

Không trực tiếp. Đây là visa tạm thời. Một số người giữ visa sau này đủ điều kiện xin visa thường trú, như visa Pacific Engagement dành cho công dân đủ điều kiện của các quốc đảo Thái Bình Dương và Timor-Leste, nhưng đó là một hồ sơ riêng.

Hướng dẫn visa bảo lãnh của doanh nghiệp

  • Visa 482 Skills in Demand
  • Visa 482 diện Core Skills
  • Visa 482 diện Specialist Skills
  • Lệ phí visa 482
  • Từ visa 482 lên thường trú
  • Employer Nomination Scheme (visa 186)
  • Visa bảo lãnh tay nghề vùng (visa 494)
  • Trở thành doanh nghiệp bảo lãnh (Standard Business Sponsor)
  • Quỹ Skilling Australians Fund (SAF levy)
  • Thỏa thuận lao động
  • Thỏa thuận di trú khu vực chỉ định (DAMA)
  • Đánh giá cho doanh nghiệp bảo lãnh

Đặt lịch hẹn ngay hôm nay để được trao đổi miễn phí, không ràng buộc với các Đại diện Di trú Đã đăng ký của chúng tôi tại Melbourne về các lựa chọn visa của bạn.

Visa hoạt động tạm thời

Các visa hoạt động tạm thời

  • Hoạt động ngắn hạn (visa 400)
  • Hoạt động tạm thời (visa 408): visa 408 COVID-19
  • Visa đào tạo (visa 407): danh sách nghề visa 407
  • Visa Quan hệ Quốc tế (subclass 403)

Visa bảo lãnh tay nghề

Visa 482 Skills in Demand

  • Đánh giá hồ sơ (người lao động)
  • Đánh giá hồ sơ (doanh nghiệp)
  • Visa 482 Skills in Demand
  • Từ visa 482 lên thường trú
  • Danh sách nghề CSOL
  • Diện Core Skills (tiếng Anh)
  • Diện Specialist Skills (tiếng Anh)
  • Phí visa 482

Visa 186 ENS

  • Đánh giá hồ sơ visa 186
  • Visa 186 ENS
  • Yêu cầu tay nghề visa 186
  • Danh sách hồ sơ visa 186
  • Danh sách nghề visa 186

Visa 494

  • Đánh giá hồ sơ visa 494
  • Visa 494 bảo lãnh tay nghề vùng
  • Mã bưu điện vùng (tiếng Anh)
  • Danh sách nghề visa 494
  • Cơ quan chứng nhận vùng (RCB)

Visa lao động tạm thời

  • Visa 400 làm việc ngắn hạn
  • Visa 408 hoạt động tạm thời
  • Visa 407 đào tạo
  • Danh sách nghề visa 407

Dịch vụ cho doanh nghiệp

  • Dịch vụ di trú cho doanh nghiệp
  • Đánh giá hồ sơ
  • Nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo lãnh
  • Thỏa thuận lao động
  • Doanh nghiệp bảo lãnh (Standard Business Sponsorship)
  • Doanh nghiệp bảo lãnh được công nhận (Accredited)
  • Bảo lãnh từ doanh nghiệp nước ngoài

Thông tin liên quan

  • Yêu cầu tiếng Anh
  • Thời gian xét duyệt
  • Chi phí
  • Danh sách nghề tay nghề
  • Tin tức
  • Hạn chế (caveat) theo nghề

Công cụ và tài liệu

  • Đánh giá lựa chọn visa
  • Đánh giá visa hôn nhân
  • Tính điểm định cư (tiếng Anh)
  • Visa đầu tư kinh doanh New Zealand
  • Đánh giá cho doanh nghiệp
  • Chi phí dịch vụ
  • Thời gian xét duyệt visa
  • Tin tức di trú
  • Danh sách nghề tay nghề
  • Cách trở thành thường trú nhân Úc
  • Bảng tính chi phí du học

Tin tức mới nhất

Section 48 Bar trong luật Di trú Úc: Điều cần biết khi bị từ chối hoặc hủy visa onshore

https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/sites/4/2026/09/section-48-bar-waiver.jpg 423 1200 phu https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/2021/06/VisaEnvoy-logo-migration-agent-melbourne-low-res-300x49.jpeg phu2026-09-19 20:27:402026-10-26 13:51:45Section 48 Bar trong luật Di trú Úc: Điều cần biết khi bị từ chối hoặc hủy visa onshore

DAMA là gì? Cơ hội vàng để định cư Úc qua thỏa thuận lao động vùng chỉ định

https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/sites/4/2026/08/Tips-Australia.jpg 316 632 phu https://vn.visaenvoy.com/wp-content/uploads/2021/06/VisaEnvoy-logo-migration-agent-melbourne-low-res-300x49.jpeg phu2026-08-30 23:43:242026-08-31 00:31:47DAMA là gì? Cơ hội vàng để định cư Úc qua thỏa thuận lao động vùng chỉ định

Các loại visa Úc

  • Tôi muốn ĐỊNH CƯ Úc
  • Tôi muốn DU HỌC ÚC
  • Tôi muốn ĐẦU TƯ, KINH DOANH tại Úc
  • Tôi muốn BẢO LÃNH CHA MẸ sang Úc
  • Tôi muốn nộp HỒ SƠ QUỐC TỊCH Úc
  • Tôi muốn DU LỊCH ÚC
  • Tôi muốn KHÁNG CÁO quyết định từ chối visa
  • Tôi muốn BẢO LÃNH vợ/ chồng
  • Visa 485 – visa sau tốt nghiệp
  • Visa 491
  • Visa tài năng toàn cầu

Visa doanh nghiệp bảo lãnh

  • Bảo lãnh lao động nước ngoài
  • Doanh nghiệp bảo lãnh
  • Doanh nghiệp bảo lãnh được ưu tiên
  • Doanh nghiệp bảo lãnh nước ngoài
  • Visa 186 – Chủ Bảo Lãnh
  • Visa 494 – Chủ bảo lãnh vùng ngoại ô
  • Visa 482

Luật sư di trú* tại Melbourne

Chúng tôi là công ty di trú, bao gồm các chuyên gia, đại điện di trú và luật sư di trú tại Melbourne. Trụ sở chính tọa lạc tại trung tâm thành phố Melbourne:  513/566 St Kilda Road, Melbourne 3004 VIC. Là những luật sư và đại diện di trú giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kế cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ hồ sơ di trú chất lượng cao, chính xác theo pháp luật.

Luật sư di trú*

Khác với những công ty di trú trên thị trường, chúng tôi có đội ngũ luật sư di trú giàu kinh nghiệm, giúp chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ pháp lí vượt trội.  Tìm hiểu thêm…

Từ tạm trú đến thường trú

  • Từ visa 457 visa lên thường trú nhân
  • Từ visa 482 lên thường trú nhân
  • Từ sinh viên lên thường trú nhân
  • Từ visa 485 lên thường trú nhân
  • Từ công dân New Zealand lên thường trú nhân

Book a Consultation

Đặt lịch hẹn

Công cụ

  • Điều kiện hồ sơ hôn nhân 2022
  • Tính điểm định cư Úc 2022
  • Điều kiện định cư úc diện doanh nhân
  • Điều kiện chủ bảo lãnh
  • Biểu phí hồ sơ định cư Úc
  • Thời hạn xét visa Úc
  • Tin tức định cư Úc mới nhất 
  • Danh sánh ngành nghề định cư Úc 2022
  • Các cách trở thành thường trú nhân Úc
  • Cách tính chứng minh tài chính cho hồ sơ du học

Đại diện di trú

  • Liên hệ
  • Về chúng tôi
  • Tin tức định cư Úc
  • Google Play
  • App Store
  • YouTube
  • Quy tắc hành nghề di trú
  • Nhận xét về chúng tôi
  • Đại diện di trú tại Úc
  • Sitemap

Đại diện di trú được cấp phép

  • Simon Long (1574118)
  • Voya Kablar (1575120)
  • Jacinta Tangey (9902581)
  • Victor Organero (1796030)
  • Stefano Cerqua (1805443)
  • Angela Parmeter (1387039)
  • Jamie Lim (1799460)
  • Phu Minh Vu (2217888)
  • Tư vấn định cư New Zealand

Địa điểm

  • Melbourne
  • Canberra
  • Sydney
  • Hobart
  • Perth
  • NZ visas
  • Canada Visas
  • US visas

Melbourne Office

Melbourne OfficeMelbourne Office
© 2025 | Vietnamese | VisaEnvoy | Australian Migration Agents and Immigration Lawyers | Suite 513/566 St Kilda Rd, Melbourne VIC 3004, Australia | Tel: +61 (03) 9521 7577
  • Link to Facebook
  • Link to LinkedIn
  • Link to Instagram
  • Link to X
  • Link to Mail
  • Link to Youtube
  • Link to Pinterest
Scroll to top Scroll to top Scroll to top